Giới thiệu chung về văn bản
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-190:2020/BNNPTNT/SĐ1:2021 là văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-190:2020/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý, kiểm soát chặt chẽ chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn quy định chi tiết các giới hạn kỹ thuật bắt buộc đối với các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn thủy sản. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đánh giá sự phù hợp có thẩm quyền liên quan đến việc thử nghiệm, chứng nhận và kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi (Sửa đổi 1:2021)
Bản sửa đổi SĐ1:2021 tập trung điều chỉnh, làm rõ và tối ưu hóa các quy định về hàm lượng tối đa cho phép của các độc tố, vi sinh vật có hại và kim loại nặng nhằm phù hợp với thực tiễn sản xuất và thông lệ quốc tế:
- Điều chỉnh chỉ tiêu kim loại nặng: Quy định chi tiết giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadmi (Cd), Arsen (As) và Thủy ngân (Hg) trong từng nhóm nguyên liệu cụ thể và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho từng loại vật nuôi.
- Kiểm soát độc tố nấm mốc (Mycotoxins): Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng Aflatoxin B1, Ochratoxin A, và các độc tố khác trong thức ăn chăn nuôi nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích lũy độc tố trong sản phẩm chăn nuôi, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Giới hạn vi sinh vật gây hại: Quy định cụ thể về sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella và Escherichia coli (E. coli) trong thức ăn chăn nuôi thương phẩm, đảm bảo an toàn dịch bệnh trong quá trình chăn nuôi.
- Sửa đổi quy định đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản: Làm rõ danh mục và hàm lượng các chất cấm, chất hạn chế sử dụng trong nguyên liệu nhập khẩu và sản xuất trong nước dùng cho thủy sản.
Quy định quản lý và Đánh giá sự phù hợp
Để đảm bảo tính thực thi của quy chuẩn, văn bản đề ra các biện pháp quản lý nghiêm ngặt:
- Công bộ hợp quy: Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá: Áp dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định hiện hành, bao gồm thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất hoặc giám sát định kỳ.
- Ghi nhãn và lưu thông: Sản phẩm phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn hàng hóa, thể hiện rõ ràng các thông tin về chỉ tiêu an toàn và hướng dẫn sử dụng an toàn.
Ý nghĩa và Tác động của Quy chuẩn
Việc ban hành Sửa đổi 1:2021 đối với QCVN 01-190:2020/BNNPTNT mang lại nhiều tác động tích cực cho ngành chăn nuôi:
- Giúp các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu chủ động điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát tốt nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam, đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe của các thị trường quốc tế.
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc kiểm soát chuỗi thức ăn từ trang trại đến bàn ăn, giảm thiểu nguy cơ tồn dư chất độc hại trong thịt, trứng, sữa và thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỬA ĐỔI 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT
National technical regulation
Animal feed and ingredients in aquaculture feed - Maximum level of undesirable substances
Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 01-190:2020/BNNPTNT do Cục Chăn nuôi và Tổng cục Thủy sản biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 05/2021/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - HÀM LƯỢNG TỐI ĐA CHO PHÉP CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN THỦY SẢN
National technical regulation
Animal feed and ingredients in aquaculture feed - Maximum level of undesirable substances
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn 1, đoạn 2 của khoản 1 Mục IV như sau:
“1. Công bố hợp quy
Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm được lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật Việt Nam về thực phẩm nhưng được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn này.
Trước khi lưu thông trên thị trường, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi thương mại phải được công bố hợp quy (trừ thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng; thực phẩm đáp ứng quy định của pháp luật Việt Nam về thực phẩm nhưng được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; thức ăn truyền thống thương mại, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản được sản xuất, mua bán, sơ chế tại hộ gia đình, hộ kinh doanh).”
2. Bổ sung khoản 3 vào Mục IV như sau:
“3. Thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản sau khi công bố hợp quy phải có dấu hợp quy. Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.”
3. Thay thế, bãi bỏ một số quy định, cụm từ tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III như sau:
a) Thay thế cụm từ “Salmonella” bằng cụm từ “Salmonella spp.” tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III.
b) Bãi bỏ quy định về hàm lượng tối đa cho phép của các chỉ tiêu Salmonella, Asen tổng số (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) trong thức ăn truyền thống, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản có nguồn gốc từ thực vật tại Mục III Phụ lục I.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-103:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-104:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi lợn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 05/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-103:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-104:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định thức ăn chăn nuôi lợn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-190:2020/BNNPTNT/SĐ1:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản - Sửa đổi 1:2021
- Số hiệu: QCVN01-190:2020/BNNPTNT/SĐ1:2021
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/06/2021
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
