Thông tư số 05/2021/TT-BNNPTNT được ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2021 bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Thông tư này ban hành Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi, tập trung vào việc điều chỉnh hàm lượng tối đa cho phép của các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh dịch bệnh và chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản tại Việt Nam; các tổ chức chứng nhận hợp quy và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
1. Quy định mới về công bố hợp quy và ghi nhãn dấu hợp quy
- Đối tượng phải công bố hợp quy: Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản và thức ăn chăn nuôi thương mại phải thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Đối với thực phẩm đáp ứng quy định của pháp luật về thực phẩm nhưng được chuyển sang sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thì phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này.
- Trường hợp ngoại lệ không phải công bố hợp quy: Thức ăn chăn nuôi sản xuất theo đơn đặt hàng riêng biệt; thực phẩm đáp ứng quy định pháp luật về thực phẩm được dùng làm thức ăn chăn nuôi; thức ăn truyền thống thương mại và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản được sản xuất, mua bán, sơ chế tại quy mô hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh cá thể.
- Yêu cầu về dấu hợp quy: Sản phẩm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản sau khi hoàn tất thủ tục công bố hợp quy bắt buộc phải được dán hoặc in dấu hợp quy trước khi đưa ra thị trường. Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
2. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các chỉ tiêu an toàn tại các Phụ lục
- Thay đổi thuật ngữ và giới hạn định lượng:
- Thay thế toàn bộ cụm từ "Salmonella" bằng cụm từ khoa học chuẩn xác hơn là "Salmonella spp." tại tất cả các Phụ lục I, II và III.
- Thay thế yêu cầu giới hạn của chỉ tiêu vi khuẩn E.coli từ cụm từ "không có trong 1,0 g" thành giới hạn định lượng cụ thể là "Nhỏ hơn 10 CFU/g hoặc nhỏ hơn 10 CFU/ml".
- Thay thế cụm từ giới hạn định tính "Không có trong 25,0 g" hoặc "Không có trong 25,0 g mẫu" bằng cụm từ bao quát cả thể tích là "Không có trong 25,0 g hoặc không có trong 25,0 ml".
- Thay thế công thức hóa học chất bổ sung sắt từ "FeCO3" thành "FeSO4" tại số thứ tự 1.10 Mục I Phụ lục II.
- Bãi bỏ một số chỉ tiêu an toàn không còn phù hợp:
- Bãi bỏ hoàn toàn quy định về hàm lượng tối đa cho phép đối với các chỉ tiêu kim loại nặng và vi sinh vật bao gồm: Salmonella, Asen tổng số (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), và Thủy ngân (Hg) đối với nhóm thức ăn truyền thống và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản có nguồn gốc từ thực vật (quy định tại Mục III Phụ lục I).
- Bãi bỏ quy định về hàm lượng tối đa cho phép của chỉ tiêu Salmonella đối với các loại nguyên liệu đơn khác quy định tại số thứ tự 5 Mục I Phụ lục II.
3. Quy định chi tiết về hàm lượng an toàn trong thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp
Thông tư sửa đổi, bổ sung chi tiết bảng giới hạn hàm lượng tối đa cho phép đối với các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp tại Mục II Phụ lục II như sau:
- Đối với Premix (hỗn hợp của nhiều nguyên liệu đơn hoặc với chất mang không dinh dưỡng):
- Asen tổng số (As): Tối đa 30,0 mg/kg.
- Cadimi (Cd): Tối đa 15,0 mg/kg.
- Chì (Pb): Tối đa 200,0 mg/kg.
- Salmonella spp.: Không được phép có trong 25,0 g hoặc 25,0 ml sản phẩm.
- Đối với Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp khác (hỗn hợp thức ăn truyền thống có hoặc không có nguyên liệu đơn):
- Asen tổng số (As): Tối đa 4,0 mg/kg.
- Chì (Pb): Tối đa 10,0 mg/kg.
- Aflatoxin B1: Tối đa 30,0 μg/kg (chỉ áp dụng đối với sản phẩm có chứa thành phần nguyên liệu là thức ăn truyền thống có nguồn gốc từ thực vật, ngoại trừ dầu và mỡ thực vật).
- Salmonella spp.: Không được phép có trong 25,0 g hoặc 25,0 ml sản phẩm (chỉ áp dụng đối với sản phẩm chứa thành phần nguyên liệu là thức ăn truyền thống nguồn gốc động vật, nguyên liệu đơn là vi sinh vật hoặc enzyme).
4. Quy định chuyển tiếp đối với các sản phẩm và tổ chức chứng nhận
- Về đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy: Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản đã được đánh giá sự phù hợp hoặc đã đăng ký công bố hợp quy theo QCVN 01-190:2020/BNNPTNT trước ngày 01/07/2021 thì không phải thực hiện lại các thủ tục này. Tuy nhiên, các sản phẩm này vẫn phải chịu sự đánh giá giám sát định kỳ theo cả hai quy chuẩn cũ và quy chuẩn sửa đổi mới.
- Về hoạt động của tổ chức chứng nhận: Các tổ chức đã đăng ký hoạt động hoặc được chỉ định chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn cũ được phép tiếp tục thực hiện hoạt động chứng nhận theo quy chuẩn sửa đổi mới cho đến khi hết thời hạn hiệu lực ghi trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quyết định chỉ định.
- Về lưu thông sản phẩm trên thị trường:
- Sản phẩm sản xuất trong nước đã công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 01/07/2022 mà chưa thực hiện công bố hợp quy thì vẫn được phép tiếp tục lưu thông trên thị trường cho đến hết hạn sử dụng của sản phẩm.
- Sản phẩm sản xuất trong nước được sản xuất kể từ ngày 01/07/2022 bắt buộc phải hoàn tất thủ tục công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Trách nhiệm thi hành thuộc về Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2021/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản và Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư ban hành Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản đã được đánh giá sự phù hợp theo QCVN 01-190:2020/BNNPTNT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải thực hiện lại đánh giá sự phù hợp khi đăng ký công bố hợp quy nhưng phải thực hiện đánh giá giám sát theo quy định của QCVN 01-190:2020/BNNPTNT và Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT.
2. Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản đã được đăng ký công bố hợp quy theo QCVN 01-190:2020/BNNPTNT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải thực hiện lại đăng ký công bố hợp quy nhưng phải thực hiện đánh giá giám sát theo quy định của QCVN 01-190:2020/BNNPTNT và Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT.
3. Tổ chức đã đăng ký hoạt động chứng nhận hợp quy hoặc đã được chỉ định chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản theo QCVN 01-190:2020/BNNPTNT được thực hiện chứng nhận theo Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT đến khi hết hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận hoặc quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận.
4. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước quy định tại QCVN 01-190:2020/BNNPTNT đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sản xuất trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 mà chưa công bố hợp quy được phép lưu thông trên thị trường đến hết thời hạn sử dụng của sản phẩm.
5. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước quy định tại QCVN 01-190:2020/BNNPTNT đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sản xuất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 phải công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Cục trưởng Cục Chăn nuôi; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
SỬA ĐỔI 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT
National technical regulation
Animal feed and ingredients in aquaculture feed - Maximum level of undesirable substances
Lời nói đầu
Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 01-190:2020/BNNPTNT do Cục Chăn nuôi và Tổng cục Thủy sản biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 05/2021/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - HÀM LƯỢNG TỐI ĐA CHO PHÉP CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN THỦY SẢN
National technical regulation
Animal feed and ingredients in aquaculture feed - Maximum level of undesirable substances
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn 1, đoạn 2 của khoản 1 Mục IV như sau:
“1. Công bố hợp quy
Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm được lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật Việt Nam về thực phẩm nhưng được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn này.
Trước khi lưu thông trên thị trường, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi thương mại phải được công bố hợp quy (trừ thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng; thực phẩm đáp ứng quy định của pháp luật Việt Nam về thực phẩm nhưng được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; thức ăn truyền thống thương mại, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản được sản xuất, mua bán, sơ chế tại hộ gia đình, hộ kinh doanh).”
2. Bổ sung khoản 3 vào Mục IV như sau:
“3. Thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản sau khi công bố hợp quy phải có dấu hợp quy. Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.”
3. Thay thế, bãi bỏ một số quy định, cụm từ tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III như sau:
a) Thay thế cụm từ “Salmonella” bằng cụm từ “Salmonella spp.” tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III.
b) Bãi bỏ quy định về hàm lượng tối đa cho phép của các chỉ tiêu Salmonella, Asen tổng số (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) trong thức ăn truyền thống, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản có nguồn gốc từ thực vật tại Mục III Phụ lục I.
c) Bãi bỏ quy định về hàm lượng tối đa cho phép của chỉ tiêu Salmonella đối với nguyên liệu đơn khác quy định tại số thứ tự 5 Mục I Phụ lục II.
d) Thay thế cụm từ “không có trong 1,0 g” bằng cụm từ “Nhỏ hơn 10 CFU/g hoặc nhỏ hơn 10 CFU/ml” của chỉ tiêu E.coli tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III.
đ) Thay thế cụm từ “Không có trong 25,0 g” hoặc “Không có trong 25,0 g mẫu” bằng cụm từ “Không có trong 25,0 g hoặc không có trong 25,0 ml” tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III.
e) Thay thế cụm từ “FeCO3” bằng cụm từ “FeSO4” tại số thứ tự 1.10 Mục I Phụ lục II.
4. Sửa đổi, bổ sung Mục II Phụ lục II như sau:
“II. Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp
| TT | Loại thức ăn | Chỉ tiêu | Hàm lượng tối đa cho phép |
| 1 | Premix(1) | Asen tổng số (As) | 30,0 mg/kg |
| Cadimi (Cd) | 15,0 mg/kg | ||
| Chì (Pb) | 200,0 mg/kg | ||
| Salmonella spp.(3) | Không có trong 25,0 g hoặc không có trong 25,0 ml | ||
| 2 | Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp khác(2) | Asen tổng số (As) | 4,0 mg/kg |
| Chì (Pb) | 10,0 mg/kg | ||
| Aflatoxin B1(4) | 30,0 μg/kg | ||
| Salmonella spp.(3) | Không có trong 25,0 g hoặc không có trong 25,0 ml |
(1) Là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu đơn hoặc hỗn hợp của một hoặc nhiều nguyên liệu đơn với chất mang (chất mang không nhằm mục đích bổ sung chất dinh dưỡng cho vật nuôi).
(2) Là hỗn hợp của thức ăn truyền thống (không bao gồm thức ăn đậm đặc) có hoặc không có nguyên liệu đơn để bổ sung chất dinh dưỡng cho vật nuôi.
(3) Salmonella spp. chỉ áp dụng với sản phẩm có chứa thành phần nguyên liệu là thức ăn truyền thống có nguồn gốc động vật; nguyên liệu đơn là vi sinh vật, enzyme.
(4) Aflatoxin B1 chỉ áp dụng với sản phẩm có chứa thành phần nguyên liệu là thức ăn truyền thống có nguồn gốc từ thực vật; trừ dầu, mỡ có nguồn gốc thực vật.
- 1Thông tư 41/2012/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 08/2020/TT-BNNPTNT sửa đổi Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 1186/BVTV-KH năm 2020 hướng dẫn triển khai Thông tư 04/2020/TT-BNNPTNT do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 4Công văn 1887/BNN-PC năm 2020 về giải quyết vướng mắc đối với việc thực hiện Điểm c Khoản 3 Điều 18 Nghị định 13/2020/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 51/2020/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Thông tư 16/2022/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Keo dán gỗ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Thông tư 31/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Thông tư 04/2020/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BNNPTNT năm 2023 hợp nhất Thông tư Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 4Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Thông tư 41/2012/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Luật Thủy sản 2017
- 8Nghị định 15/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 9Luật Chăn nuôi 2018
- 10Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 11Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 12Nghị định 78/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- 13Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 14Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 15Thông tư 08/2020/TT-BNNPTNT sửa đổi Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 16Công văn 1186/BVTV-KH năm 2020 hướng dẫn triển khai Thông tư 04/2020/TT-BNNPTNT do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 17Công văn 1887/BNN-PC năm 2020 về giải quyết vướng mắc đối với việc thực hiện Điểm c Khoản 3 Điều 18 Nghị định 13/2020/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 18Thông tư 51/2020/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 19Thông tư 16/2022/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Keo dán gỗ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 20Thông tư 31/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-190:2020/BNNPTNT/SĐ1:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản - Sửa đổi 1:2021
Thông tư 05/2021/TT-BNNPTNT sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 05/2021/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/06/2021
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Phùng Đức Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
