Pháp lệnh Thú y năm 1993 được ban hành nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý thống nhất về công tác thú y, bảo vệ và phát triển nguồn lợi động vật, bảo vệ sức khỏe nhân dân và môi trường sinh thái. Văn bản quy định toàn diện về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho động vật, kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm và quản lý thuốc thú y trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với mọi cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong nước. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật hoặc các hoạt động khác liên quan đến thú y trên lãnh thổ Việt Nam cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Pháp lệnh này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Các nội dung cốt lõi của Pháp lệnh Thú y năm 1993:
1. Giải thích từ ngữ và nguyên tắc quản lý chung
- Động vật được định nghĩa rộng bao gồm các loại thú, gia cầm, bò sát, loài thân giáp, ngành thân mềm, cá, ong, tằm, trứng giống, tinh dịch và phôi động vật.
- Sản phẩm động vật bao gồm thịt và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật.
- Nhà nước thực hiện quản lý thống nhất về công tác thú y, kết hợp khoa học hiện đại với kinh nghiệm cổ truyền, bảo đảm lợi ích chung của toàn xã hội và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan.
- Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư dưới nhiều hình thức vào công tác thú y tại Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hành vi gây hại đến việc bảo vệ, phát triển động vật, sức khỏe nhân dân và môi trường sinh thái.
2. Phòng và chống dịch bệnh cho động vật
- Yêu cầu vệ sinh thú y trong chăn nuôi: Các cơ sở chăn nuôi, chuồng trại, mặt nước nuôi thủy sản, trang thiết bị, thức ăn và nước dùng cho động vật phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Chủ vật nuôi có trách nhiệm thực hiện tiêm phòng bắt buộc vắc-xin và các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác theo danh mục do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
- Xử lý khi phát hiện bệnh dịch trên đường vận chuyển: Khi phát hiện động vật bị ốm hoặc chết trên đường vận chuyển, chủ hàng hoặc người áp tải không được bán, giết mổ hoặc vứt bỏ gây ô nhiễm môi trường mà phải báo ngay cho cơ quan thú y gần nhất để xác minh và hướng dẫn xử lý.
- Công bố dịch và bãi bỏ dịch: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố dịch trong phạm vi địa phương. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định công bố dịch khi dịch xảy ra từ hai tỉnh trở lên. Quyết định bãi bỏ dịch chỉ được ban hành khi đã qua 15 đến 30 ngày kể từ ngày con vật cuối cùng chết hoặc lành bệnh mà không phát sinh ca bệnh mới, đồng thời đã thực hiện tổng tẩy uế, tiêu độc ổ dịch.
- Biện pháp khẩn cấp khi có dịch: Tiến hành khoanh vùng, lập trạm gác, cấm người không có nhiệm vụ vào vùng dịch, cấm lưu thông động vật và sản phẩm động vật dễ nhiễm bệnh ra vào vùng dịch, khẩn cấp tiêm phòng bao vây và tiêu độc khử trùng triệt để chuồng trại, môi trường xung quanh.
- Quỹ dự trữ thuốc thú y: Nhà nước thành lập quỹ dự trữ thuốc thú y ở cấp trung ương và cấp tỉnh để kịp thời ứng phó, khống chế và tiêu diệt các ổ dịch bệnh nguy hiểm.
3. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
- Đối tượng kiểm dịch: Bao gồm động vật, sản phẩm động vật, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảo quản và các phương tiện, dụng cụ vận chuyển liên quan.
- Kiểm dịch trong nước: Động vật và sản phẩm động vật khi vận chuyển ra khỏi cấp tỉnh phải được cơ quan thú y nơi xuất phát kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Việc vận chuyển phải bảo đảm phương tiện được khử trùng, động vật khỏe mạnh và có chứng nhận miễn dịch còn hiệu lực.
- Kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh: Động vật, sản phẩm động vật khi xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh lãnh thổ Việt Nam bắt buộc phải được cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam kiểm dịch. Đối với hàng nhập khẩu hoặc quá cảnh, chủ hàng phải khai báo trước và xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu. Nếu không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, hàng hóa sẽ bị trả lại hoặc xử lý tiêu hủy theo quy định.
4. Kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
- Việc giết mổ động vật để kinh doanh hoặc chế biến phải được thực hiện tại các lò mổ hoặc điểm giết mổ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên thú y có trách nhiệm kiểm tra động vật trước khi giết mổ và sản phẩm động vật sau khi giết mổ, thực hiện đóng dấu thân thịt hoặc cấp giấy chứng nhận cho phép sử dụng.
- Chỉ những người có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế mới được làm việc tại các cơ sở giết mổ, chế biến và bảo quản sản phẩm động vật.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y phải nộp lệ phí và chịu các chi phí liên quan theo quy định của Chính phủ.
5. Quản lý nhà nước về thuốc thú y và giống vi sinh vật
- Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thử nghiệm, sản xuất, kiểm nghiệm, xuất nhập khẩu và lưu thông thuốc thú y, giống vi sinh vật dùng trong thú y trên phạm vi cả nước.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y phải có đủ điều kiện, được cấp phép và bảo đảm chất lượng thuốc đã đăng ký, có nhãn mác rõ ràng và ghi dòng chữ "Chỉ dùng trong thú y".
- Việc sử dụng thuốc thú y để phòng và chữa bệnh phải tuân theo chỉ dẫn của cơ quan thú y hoặc đơn thuốc của người có chứng chỉ hành nghề thú y hợp pháp.
6. Hệ thống quản lý nhà nước và thanh tra chuyên ngành
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thú y; Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý tại địa phương; Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ này.
- Cơ quan quản lý thú y thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thú y nhằm kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm.
- Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thú y hoặc các quyết định xử lý của cơ quan thanh tra chuyên ngành lên cơ quan có thẩm quyền cấp trên để giải quyết theo quy định của pháp luật.
7. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Cá nhân, tổ chức có thành tích trong công tác thú y sẽ được khen thưởng; trường hợp bị thiệt hại tài sản hoặc tính mạng khi tham gia chống dịch sẽ được đền bù theo chế độ chung của Nhà nước.
- Các hành vi vi phạm như làm lây lan dịch bệnh, trốn tránh tiêm phòng, sản xuất kinh doanh thuốc thú y giả, kém chất lượng, giả mạo giấy tờ kiểm dịch sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng.
- Cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận trái quy định, thiếu trách nhiệm hoặc bao che cho hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh Thú y năm 1993 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết để hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7-L/CTN | Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 1993 |
LỆNH
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 7-L/CTN NGÀY 15 THÁNG 02 NĂM 1993 VỀ THÚ Y
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội,
NAY CÔNG BỐ:
Pháp lệnh Thú y đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoá IX) thông qua ngày 4 tháng 2 năm 1993.
PHÁP LỆNH THÚ Y
Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn dịch bệnh lây lan nhằm bảo vệ và phát triển động vật, cung cấp động vật và sản phẩm động vật có chất lượng cao cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và môi trường sinh thái;
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định về công tác thú y.
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1- Động vật bao gồm các loại thú, cầm; loài bò sát; loài thân giáp; ngành thân mềm và các loài cá, ong, tằm; trứng giống, tinh dịch; phôi động vật.
2- Sản phẩm động vật là thịt, các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật.
3- Thuốc thú y là chế phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, hoá chất; vắc-xin và các chế phẩm sinh học khác dùng trong thú y.
4- Giống vi sinh vật dùng trong thú y gồm giống vi trùng, siêu vi trùng, ký sinh trùng, nấm mốc và một số loài vi sinh vật khác dùng để chẩn đoán, phòng bệnh và chữa bệnh cho động vật; thử nghiệm, sản xuất và kiểm nghiệm các loại thuốc phòng và chữa bệnh cho động vật.
5- Đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y là đủ các điều kiện để bảo vệ và phát triển động vật, không gây hại cho sức khoẻ con người và không gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
6- Kiểm soát giết mổ động vật bao gồm việc kiểm tra tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với động vật trước và sau khi giết mổ, các điều kiện chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảo quản, lưu thông, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm động vật.
Nhà nước bảo đảm thực hiện các điều ước quốc tế về thú y mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài chăn nuôi, sản xuất kinh doanh động vật, sản phẩm động vật hoặc có hoạt động khác liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt Nam thì phải tuân theo pháp luật về thú y của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
PHÒNG VÀ CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Công tác phòng và chống dịch bệnh cho động vật bao gồm:
1- Bảo đảm đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm động vật;
2- Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán xác định bệnh, khống chế, tiêu diệt dịch bệnh cho động vật;
3- Thực hiện việc kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc từ động vật để phát hiện, ngăn chặn dịch bệnh lây lan và bảo đảm an toàn cho người sử dụng.
Việc chăn nuôi động vật không được gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
Cơ sở chăn nuôi, chuồng trại, các mặt nước để nuôi thuỷ sản, trang thiết bị, dụng cụ, thức ăn và nước dùng cho động vật phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
Tiêu chuẩn con giống và tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Cơ quan thú y các cấp trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở chăn nuôi, chế biến thức ăn cho động vật thực hiện quy định của pháp luật về thú y.
Danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật nói tại Điều này do Bộ nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Khi nhận được thông báo nói tại đoạn 1 Điều này, cơ quan thú y phải nhanh chóng xác minh. Trong trường hợp xác định có bệnh dịch, cơ quan thú y hướng dẫn biện pháp xử lý và phải báo cáo ngay cho cơ quan thú y cấp trên trực tiếp và Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Khi xác định có dịch bệnh nguy hiểm thì cơ quan thú y địa phương phải báo cáo để Uỷ ban nhân dân cùng cấp công bố khu vực hạn chế lưu thông động vật và sản phẩm động vật, đồng thời báo cáo cơ quan thú y cấp trên trực tiếp.
Nghiêm cấm đưa vào hoặc mang ra khỏi khu vực hạn chế lưu thông động vật và sản phẩm động vật dễ nhiễm hoặc mang mầm bệnh đó.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố hoặc bãi bỏ quyết định công bố dịch trong phạm vi địa phương và báo cáo Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định công bố hoặc bãi bỏ quyết định công bố dịch trong phạm vi từ hai tỉnh trở lên.
Danh mục các bệnh phải công bố dịch trong từng thời kỳ do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Điều kiện, thể thức quyết định công bố dịch, bãi bỏ quyết định công bố dịch do Chính phủ quy định.
1- Xác định và thông báo giới hạn vùng có dịch; quy định vành đai bảo vệ quanh vùng có dịch; đặt biển báo hiệu, trạm gác và hướng dẫn việc đi lại tránh vùng có dịch;
2- Cấm người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật ốm hoặc chết; đưa vào hoặc mang ra khỏi vùng có dịch các loại thuộc đối tượng vệ sinh thú y; mổ thịt, lưu thông trong vùng có dịch những động vật, sản phẩm động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố; vận chuyển qua vùng có dịch những động vật thuộc loại dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố;
3- Khẩn cấp tổ chức tiêm phòng hoặc áp dụng các phương pháp phòng tránh khác cho toàn bộ động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch và vành đai bảo vệ. Động vật ốm phải được chữa trị theo quy định của cơ quan thú y. Việc sử dụng các sản phẩm của động vật ốm phải tuân theo hướng dẫn của cơ quan thú y có thẩm quyền;
4- Khử trùng, tiêu độc chuồng nuôi, nơi chăn thả động vật ốm, vật dùng cho chăn nuôi, chất thải và thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y cần thiết khác trong vùng có dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm;
5- Kịp thời báo cáo Chính phủ để Chính phủ có biện pháp đặc biệt dập tắt dịch bệnh trong trường hợp phát hiện dịch bệnh nguy hiểm mới xuất hiện hoặc sau khi thực hiện các biện pháp quy định tại Điều này mà không dập tắt được dịch bệnh.
Quyết định công bố dịch được bãi bỏ khi có đủ các điều kiện sau đây:
1- Những động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch và vành đai bảo vệ đã được tiêm phòng hoặc áp dụng các phương pháp phòng khác;
2-Từ mười lăm đến ba mươi ngày, kể từ ngày con vật chết hoặc con vật lành bệnh cuối cùng mà không có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết nữa vì bệnh dịch đã công bố;
3- Đã thực hiện tổng tẩy uế, tiêu độc ổ dịch.
Trong trường hợp có dịch bệnh nghiêm trọng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đề nghị Chính phủ cho sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc thú y nói tại
Ở trung ương, lập quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc thú y.
Ở các tỉnh, lập quỹ dự trữ địa phương về thuốc thú y.
Việc lập, chế độ quản lý, sử dụng quỹ dự trữ về thuốc thú y do Chính phủ quy định.
KIỂM DỊCH VÀ KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT
Trong từng thời kỳ, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định danh mục những bệnh và chất độc hại phải kiểm tra.
Đối tượng kiểm dịch động vật bao gồm:
1- Động vật và sản phẩm động vật;
2- Thức ăn chăn nuôi và môi trường chăn nuôi;
3- Cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảo quản, lưu thông động vật và sản phẩm động vật; các dụng cụ, phương tiện dùng để giết mổ, vật liệu bao bì, đóng gói, chứa đựng, lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.
Danh mục cụ thể các đối tượng kiểm dịch do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Chủ hàng hoặc chủ phương tiện hoặc người áp tải phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch với cơ quan thú y nơi đi qua, nơi đến.
Chế độ kiểm dịch, việc cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và việc tạm miễn kiểm dịch trong một số trường hợp do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
1- Động vật xuất phát từ nơi không có dịch, khoẻ mạnh, đã được tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng khác và còn miễn dịch;
2- Sản phẩm động vật phải lấy từ động vật khoẻ mạnh, không mắc bệnh hoặc mang mầm bệnh nguy hiểm, được bao gói đúng quy định, đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
3- Phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật phải được khử trùng, tiêu độc trước và sau khi vận chuyển.
Trong quá trình tập trung, vận chuyển động vật, chủ động vật hoặc chủ phương tiện hoặc người áp tải phải chăm sóc sức khoẻ cho động vật và bảo đảm vệ sinh môi trường sinh thái theo đúng quy định của pháp luật về thú y.
Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu hoặc quá cảnh lãnh thổ Việt Nam, trước khi cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tiến hành kiểm dịch, thì chủ động vật, sản phẩm động vật hoặc người được uỷ quyền phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch động vật quốc gia nước xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật.
Việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch trong trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh động vật cảnh, động vật phục vụ thể thao, an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học hoặc với mục đích khác do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Cơ quan thú y có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
Trường hợp phát hiện động vật, sản phẩm động vật không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thì cơ quan thú y có thẩm quyền không được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và yêu cầu chủ hàng thực hiện biện pháp xử lý.
Việc kiểm dịch phải được tiến hành sau khi động vật, sản phẩm động vật được đưa đến địa điểm theo quy định của cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam. Đối với sản phẩm động vật, thời gian kiểm dịch không được quá bảy ngày. Đối với động vật sống, thời gian kiểm dịch do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thì không được phép nhập khẩu, tuỳ theo mức độ mà trả lại chủ hàng hoặc bị xử lý theo pháp luật Việt Nam về thú y.
Trường hợp tổ chức, cá nhân mang động vật, sản phẩm động vật vào Việt Nam với số lượng ít, thì khai báo với cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu để kiểm dịch.
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định số lượng động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu phải khai báo trước.
Khi động vật, sản phẩm động vật đã xin phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tới cửa khẩu biên giới thì cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và kiểm tra tình hình vệ sinh thú y. Nếu đủ điều kiện thì cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho phép quá cảnh; trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thì cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đưa động vật, sản phẩm động vật trở về nơi xuất phát hoặc thực hiện các biện pháp xử lý lại chỗ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với động vật, sản phẩm động vật vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam bằng công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, cơ quan thú y có thẩm quyền của Việt Nam tại cửa khẩu kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất hàng; chỉ mở để kiểm tra vệ sinh thú y trong trường hợp cần thiết theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Tổ chức, cá nhân được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải đi đúng lộ trình và thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y.
Tổ chức, cá nhân có động vật, sản phẩm động vật đưa vào nơi tập trung, họp chợ, triển lãm phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y có thẩm quyền và tuân theo quy định của pháp luật về thú y.
Khi tổ chức, cá nhân đem động vật đến lò mổ, điểm giết mổ phải có giấy chứng nhận của cơ quan thú y.
Cơ quan thú y kiểm tra, giám sát việc thực hiện vệ sinh thú y ở lò mổ, điểm giết mổ, trang thiết bị, dụng cụ dùng để giết mổ, lưu thông, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, cơ sở chế biến, bảo quản sản phẩm động vật trong phạm vi quản lý của mình.
Chỉ có những người có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế mới được làm việc tại lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản, sản phẩm động vật.
Trong phạm vi quản lý của mình, cơ quan thú y ở địa phương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện vệ sinh thú y tại các lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản, lưu thông, vận chuyển sản phẩm động vật cho tiêu dùng trong nước.
Nhà nước thống nhất quản lý về thuốc thú y.
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về thử nghiệm, chế thử, sản xuất, kiểm nghiệm, tiêu thụ, sử dụng, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y ở dạng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, giống vi sinh vật dùng trong thú y trong phạm vi cả nước.
Tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề thú y phải chấp hành quy định của Nhà nước trong việc kê đơn thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho động vật và các hoạt động thú y khác.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THÚ Y
Nội dung quản lý Nhà nước về công tác thú y bao gồm:
1- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch về công tác thú y;
2- Quy định và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ về công tác thú y;
3- Theo dõi, phát hiện, xác minh dịch bệnh; tổ chức chỉ đạo việc ngăn chặn, dập tắt dịch bệnh; định kỳ kiểm tra dịch bệnh ở các trung tâm giống vật nuôi;
4- Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y;
5- Kiểm định, kiểm nghiệm thuốc thú y;
6- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm dịch động vật; giấy chứng nhận có liên quan đến công tác thú y;
7- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về công tác thú y và xử lý các vi phạm chế độ, thể lệ đó;
8- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thú y;
9- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, vận động nhân dân tham gia công tác thú y; tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thú y;
10- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thú y.
Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về công tác thú y trong phạm vi cả nước.
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về công tác thú y do Chính phủ quy định.
Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan quản lý Nhà nước về công tác thú y những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thú y.
Cơ quan nhận được đơn khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố.
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Quyết định 10/2006/QĐ-BNN quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 15/2006/QĐ-BNN về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 394/QĐ-TTg năm 2006 về việc khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 46/2006/QĐ-BNN công bố Danh mục bổ sung thuốc thú y được lưu hành tại Việt Nam năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 45/2006/QĐ-BNN công bố Danh mục bổ sung vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 51/2006/QĐ-BNN về điều kiện nhập khẩu, kinh doanh và phân phối, cung ứng vắc xin Lở mồm long móng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quyết định 49/2006/QĐ-BNN về đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quyết định 48/2006/QĐ-BNN về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quyết định 03/2002/QĐ-BTS về quy chế quản lý thuốc thú y thuỷ sản do do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Quyết định 40/2002/QĐ-BNN về việc công bố danh mục thuốc thú y được phép sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng và hạn chế sử dụng tại Việt Nam năm 2002 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 11Pháp lệnh Thú y năm 2004
- 12Thông tư liên bộ 92-TT/LB năm 1995 hướng dẫn chế độ trang phục đối với viên chức kiểm dịch thực vật, động vật và Thanh tra viên chuyên ngành bảo vệ thực vật và Thanh tra thú y do Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Quyết định 3664/QĐ-BNN-CLTY năm 2007 quy định tạm thời việc lấy mẫu xét nghiệm bệnh tôm xuất khẩu vào Úc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 10/2006/QĐ-BNN quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 15/2006/QĐ-BNN về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 394/QĐ-TTg năm 2006 về việc khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 46/2006/QĐ-BNN công bố Danh mục bổ sung thuốc thú y được lưu hành tại Việt Nam năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 45/2006/QĐ-BNN công bố Danh mục bổ sung vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 51/2006/QĐ-BNN về điều kiện nhập khẩu, kinh doanh và phân phối, cung ứng vắc xin Lở mồm long móng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quyết định 49/2006/QĐ-BNN về đánh dấu gia súc vận chuyển trong nước, xuất khẩu và nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quyết định 48/2006/QĐ-BNN về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Hiến pháp năm 1992
- 10Nghị định 93-CP năm 1993 hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 11Quyết định 03/2002/QĐ-BTS về quy chế quản lý thuốc thú y thuỷ sản do do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 12Quyết định 40/2002/QĐ-BNN về việc công bố danh mục thuốc thú y được phép sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng và hạn chế sử dụng tại Việt Nam năm 2002 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 13Thông tư liên bộ 92-TT/LB năm 1995 hướng dẫn chế độ trang phục đối với viên chức kiểm dịch thực vật, động vật và Thanh tra viên chuyên ngành bảo vệ thực vật và Thanh tra thú y do Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Quyết định 3664/QĐ-BNN-CLTY năm 2007 quy định tạm thời việc lấy mẫu xét nghiệm bệnh tôm xuất khẩu vào Úc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 15Tiêu chuẩn ngành 10TCN 509:2002 về lợn choai có tỷ lệ nạc cao lạnh đông xuất khẩu
Pháp lệnh Thú y năm 1993
- Số hiệu: 7-L/CTN
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 04/02/1993
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 15/02/1993
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
