Nghị quyết số 12/NQ/HĐNN7 do Hội đồng Nhà nước ban hành (do Chủ tịch Trường Chinh ký) quy định chi tiết về chế độ đãi ngộ đối với đại biểu Quốc hội và chế độ lương của các chức danh chủ chốt trong bộ máy Nhà nước và Quốc hội. Nghị quyết này thiết lập một hệ thống chính sách toàn diện nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động tốt nhất cho các đại biểu và cán bộ lãnh đạo cơ quan lập pháp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị quyết áp dụng đối với toàn thể đại biểu Quốc hội; các thành viên của Hội đồng Nhà nước; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; cùng Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.
Chế độ đãi ngộ và hỗ trợ hoạt động đối với đại biểu Quốc hội
- Phụ cấp hoạt động hàng năm: Mỗi đại biểu Quốc hội được hưởng một khoản phụ cấp hoạt động cố định là 720 đồng/năm.
- Chế độ hội nghị: Trong thời gian tham dự các kỳ họp, hội nghị của Quốc hội, đại biểu được hưởng mức phụ cấp hội nghị cao nhất theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Ưu tiên di chuyển và vận tải: Đại biểu Quốc hội được ưu tiên mua vé các phương tiện giao thông công cộng bao gồm tàu hỏa, ô tô, ca nô, máy bay. Toàn bộ chi phí vận tải do ngân sách Nhà nước đài thọ theo thuế lệ hiện hành, tuy nhiên đại biểu không được hưởng thêm khoản phụ cấp đi đường riêng biệt.
- Bảo đảm thu nhập khi thoát ly công việc: Khi đại biểu phải tạm thời ngừng công việc thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ đại biểu: đối với người trong biên chế Nhà nước, cơ quan chủ quản tiếp tục chi trả lương và phụ cấp; đối với người ngoài biên chế, nếu tổ chức nơi làm việc không đủ khả năng chi trả, ngân sách Nhà nước sẽ đài thọ toàn bộ lương và phụ cấp trong thời gian vắng mặt.
- Chăm sóc sức khỏe: Khi đau ốm cần điều trị, đại biểu Quốc hội được hưởng chế độ cung cấp thuốc men và điều trị nội trú tại bệnh viện theo tiêu chuẩn áp dụng cho cán bộ trung cao cấp.
- Cung cấp thông tin, tài liệu: Đại biểu được cấp phát Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng các tài liệu cần thiết khác phục vụ cho hoạt động lập pháp theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội.
- Hỗ trợ tại địa phương: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đặc khu có trách nhiệm bảo đảm nơi ở, tiện nghi sinh hoạt và đài thọ mọi chi phí tổ chức phòng tiếp dân của các Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.
Chế độ lương của các chức danh lãnh đạo Hội đồng Nhà nước và Quốc hội
Nghị quyết quy định cụ thể mức lương đối với từng chức danh chuyên trách và cơ chế bù chênh lệch đối với các chức danh không chuyên trách như sau:
- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Hưởng mức lương 230 đồng.
- Chủ tịch Quốc hội: Hưởng mức lương 216 đồng.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Hưởng mức lương 204 đồng.
- Phó Chủ tịch Quốc hội: Hưởng mức lương 200 đồng. Đối với Phó Chủ tịch Quốc hội không chuyên trách, lương và phụ cấp do cơ quan công tác chính chi trả; nếu mức lương này thấp hơn 200 đồng thì được ngân sách phụ cấp bù chênh lệch cho bằng mức 200 đồng.
- Ủy viên Hội đồng Nhà nước: Hưởng mức lương 192 đồng. Trường hợp không chuyên trách, nếu lương tại cơ quan chính thấp hơn 192 đồng thì được phụ cấp bù chênh lệch để đạt mức 192 đồng.
- Lãnh đạo Hội đồng dân tộc: Chủ tịch Hội đồng dân tộc hưởng mức lương 200 đồng; Phó Chủ tịch hưởng mức lương 180 đồng. Cơ chế bù chênh lệch lương áp dụng tương tự đối với các trường hợp không chuyên trách để bảo đảm đạt đúng mức lương quy định.
- Lãnh đạo các Ủy ban của Quốc hội: Chủ nhiệm Ủy ban hưởng mức lương 192 đồng; Phó Chủ nhiệm hưởng mức lương 170 đồng. Các trường hợp không chuyên trách cũng được áp dụng cơ chế bù chênh lệch lương tương ứng.
- Các thành viên khác: Những thành viên của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội không thường trực tại cơ quan Quốc hội sẽ hưởng lương và phụ cấp theo công việc chủ yếu do cơ quan nơi làm việc chính đài thọ.
Chế độ lương đối với lãnh đạo Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước
- Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước: Hưởng mức lương và các chế độ cung cấp tương đương với chức danh Bộ trưởng.
- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước: Hưởng mức lương và các chế độ cung cấp tương đương với chức danh Thứ trưởng.
Trách nhiệm thi hành
Tổng thư ký Hội đồng Nhà nước cùng với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức, hướng dẫn và thi hành các nội dung quy định tại Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/NQ/HĐNN7 | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1981 |
CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
Theo đề nghị của Tổng thư ký Hội đồng Nhà nước ;
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1. Chế độ đối với đại biểu Quốc hội quy định như sau :
1- Mỗi đại biểu Quốc hội được hưởng một khoảng phụ cấp hoạt động đại biểu Quốc hội hàng năm là 720 đồng.
2- Đại biểu Quốc hội đi dự hội nghị Quốc hội, trong thời gian hội nghị, được hưởng chế độ phụ cấp hội nghị cao nhất của Nhà nước đã quy định.
3- Đại biểu Quốc hội đi làm nhiệm vụ đại biểu được quyền ưu tiên trong việc mua vé tàu hoả, ô-tô, ca-nô, máy bay. Chi phí vận tải do Nhà nước đài thọ theo thuế lệ hiện hành. Đại biểu Quốc hội không hưởng khoản phụ cấp đi đường.
4- Khi đại biểu Quốc hội phải tạm thời thoát ly nơi mình làm việc thường xuyên để đi làm nhiệm vụ đại biểu thì :
- Nếu đại biểu ở trong biên chế Nhà nước thì cơ quan mà đại biểu làn việc thường xuyên vẫn đài thọ lương và phụ cấp của đại biểu trong thời gian ấy.
- Nếu đại biểu làm việc ở một tổ chức không thuộc biên chế Nhà nước, và nếu tổ chức này không có điều kiện trả lương và phụ cấp trong thời gian đại biểu vắng mặt, thì ngân sách Nhà nước đài thọ lương và phụ cấp cho đại biểu.
5- Khi đau ốm cần điều trị, đại biểu Quốc hội được hưởng chế độ cung cấp thuốc men, nằm bệnh viện theo tiêu chuẩn đã quy định đối với cán bộ trung cao cấp.
6- Mỗi đại biểu Quốc hội được cấp Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các tài liệu khác mà Chủ tịch Quốc hội xét cần thiết cho sự hoạt động của đại biểu.
7- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu chịu trách nhiệm cung cấp nhà và tiện nghi, mọi chi phí về tổ chức phòng tiếp dân của các Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương.
1- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước hưởng lương 230 đồng.
2- Chủ tịch Quốc hội hưởng lương 216 đồng.
3- Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước hưởng mức lương 204 đồng.
4- Phó Chủ tịch Quốc hội hưởng mức lương 200 đồng.
Những Phó Chủ tịch Quốc hội không chuyên trách công tác Quốc hội thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ. Nếu mức lương thấp hơn 200 đồng thì được phụ cấp bù chênh lệch để hưởng mức lương 200 đồng.
5- Uỷ viên Hội đồng Nhà nước hưởng mức lương 192 đồng.
Những Uỷ viên Hội đồng Nhà nước không chuyên trách công tác của Hội đồng Nhà nước thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ. Nếu mức lương thấp hơn 192 đồng thì được phụ cấp bù chênh lệch để hưởng mức lương 192 đồng.
6- Chủ tịch Hội đồng dân tộc hưởng mức lương 200 đồng.
Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc hưởng mức lương 180 đồng.
Chủ tịch và những Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc không chuyên trách công tác của Hội đồng dân tộc thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ. Nếu mức lương thấp hơn 200 đồng (đối với Chủ tịch) hoặc thấp hơn 180 đồng (đối với Phó Chủ tịch) thì được phụ cấp bù chênh lệch để hưởng mức lương 200 đồng (đối với Chủ tịch) hoặc mức lương 180 đồng (đối với Phó Chủ tịch).
7- Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội hưởng mức lương 192 đồng.
Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội hưởng mức lương 170 đồng.
Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm của các Uỷ ban của Quốc hội không chuyên trách công tác của Uỷ ban thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ. Nếu mức lương thấp hơn 192 đồng (đối với Chủ nhiệm) hoặc thấp hơn 170 đồng (đối với Phó Chủ nhiệm) thì được phụ cấp bù chênh lệnh để hưởng mức lương 192 đồng (đối với Chủ nhiệm) hoặc mức lương 170 đồng (đối với Phó Chủ nhiệm).
8- Những thành viên khác của Hội đồng dân tộc và của các Uỷ ban của Quốc hội không thường xuyên công tác tại cơ quan Quốc hội thì hưởng lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình và do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ.
1- Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước hưởng lương và chế độ cung cấp ngang Bộ trưởng.
2- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước hưởng lương và chế độ cung cấp ngang Thứ trưởng.
|
| Trường Chinh (Đã ký) |
- 1Thông tư liên bộ 02-TT-LB năm 1964 hướng dẫn Quyết định 62-CP về chế độ phụ cấp và cấp phí đi đường đối với đại biểu Hội đồng nhân dân khi đi họp và trong thời gian họp Hội đồng nhân dân do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 62-CP năm 1963 về chế độ phụ cấp và cấp phí đi đường đối với đại biểu Hội đồng nhân dân khi đi họp và trong thời gian họp hội nghị Hội đồng nhân dân do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 3Công văn về việc thực hiện chế độ ưu tiên qua cầu, phà đường bộ đối với đại biểu Quốc hội
- 1Thông tư liên bộ 02-TT-LB năm 1964 hướng dẫn Quyết định 62-CP về chế độ phụ cấp và cấp phí đi đường đối với đại biểu Hội đồng nhân dân khi đi họp và trong thời gian họp Hội đồng nhân dân do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 62-CP năm 1963 về chế độ phụ cấp và cấp phí đi đường đối với đại biểu Hội đồng nhân dân khi đi họp và trong thời gian họp hội nghị Hội đồng nhân dân do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 3Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước 1981
- 4Công văn về việc thực hiện chế độ ưu tiên qua cầu, phà đường bộ đối với đại biểu Quốc hội
Nghị quyết số 12/NQ/HĐNN7 về chế độ đối với đại biểu Quốc hội do Hội đồng nhà nước ban hành
- Số hiệu: 12/NQ/HĐNN7
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/08/1981
- Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
- Người ký: Trường Chinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/1981
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
