Nghị quyết số 90/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 24 (chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về phạm vi, nguyên tắc, định mức hỗ trợ và phương thức sử dụng kinh phí nhằm bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về nguyên tắc, định mức hỗ trợ và việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cho các địa phương sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng lúa và các đơn vị, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại địa phương.
- Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí
- Kinh phí hỗ trợ được phân bổ dựa trên nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn thu từ tiền nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp hàng năm (nộp vào ngân sách cấp tỉnh).
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm phân bổ nguồn kinh phí này cho các đơn vị, địa phương thực hiện theo đúng định mức quy định.
- Định mức hỗ trợ sản xuất lúa
- Đất chuyên trồng lúa: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha/năm.
- Đất trồng lúa còn lại: Hỗ trợ 750.000 đồng/ha/năm (ngoại trừ diện tích đất lúa nương được mở rộng tự phát, không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt).
- Đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch năng suất, chất lượng cao: Được hỗ trợ thêm 1.500.000 đồng/ha/năm ngoài mức hỗ trợ cơ bản.
- Cơ sở số liệu diện tích để tính toán hỗ trợ
- Đối với đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại: Diện tích được xác định dựa trên số liệu tại Kế hoạch sử dụng đất của năm liền kề trước năm kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Đối với đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch chất lượng cao: Diện tích được xác định theo Quyết định phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong năm liền kề trước năm kế hoạch.
- Quy định về sử dụng kinh phí hỗ trợ
- Hỗ trợ trực tiếp cho người sử dụng đất trồng lúa (Sử dụng tối thiểu 50% tổng kinh phí):
- Mua giống lúa hợp pháp để đưa vào sản xuất.
- Áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Xây dựng các mô hình trình diễn, triển khai hoạt động khuyến nông.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật, liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm đầu ra cho người nông dân.
- Thực hiện các hoạt động chung (Sử dụng phần kinh phí còn lại):
- Cải tạo, bồi bổ nâng cao chất lượng đất trồng lúa.
- Đánh giá tính chất lý, hóa học của đất; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng cho vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.
- Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cấp xã.
- Hỗ trợ kinh phí mua bản quyền sở hữu đối với các giống lúa được bảo hộ pháp lý.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Quy định chuyển tiếp: Việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 05/08/2016 của HĐND tỉnh Cao Bằng tiếp tục được thực hiện cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua (ngày 30 tháng 10 năm 2024).
- Bãi bỏ văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ lên Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2024/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHẠM VI, NGUYÊN TẮC, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 24 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 2893/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết quy định phạm vi, nguyên tắc, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định phạm vi, nguyên tắc, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định cụ thể nguyên tắc, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, người sử dụng đất trồng lúa và các đơn vị khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
Căn cứ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, nguồn thu từ nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp hàng năm nộp vào ngân sách cấp tỉnh, định mức quy định tại khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho các đơn vị để thực hiện quy định.
4. Định mức hỗ trợ sản xuất lúa
a) Hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa.
b) Hỗ trợ 750.000 đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa còn lại, trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.
c) Hỗ trợ thêm 1.500.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.
5. Cơ sở số liệu diện tích để tính hỗ trợ
a) Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ theo điểm a, điểm b khoản 4 Điều này được xác định theo số liệu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch sử dụng đất của năm liền kề trước năm kế hoạch.
b) Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ theo điểm c khoản 4 Điều này được xác định theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao của năm liền kề trước năm kế hoạch.
6. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
a) Sử dụng không thấp hơn 50% kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: Sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
b) Phần kinh phí còn lại để thực hiện các hoạt động sau
Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa;
Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần;
Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã;
Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.
7. Quy định chuyển tiếp
Việc quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, Kỳ họp thứ 24 (chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 24/2013/QĐ-UBND phân bổ bổ sung kinh phí năm 2013 (đợt 1) thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP do tỉnh Long An ban hành
- 2Nghị quyết 228/2015/NQ-HĐND tỷ lệ (%) phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do tỉnh Long An ban hành
- 3Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND về phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết 90/2024/NQ-HĐND quy định phạm vi, nguyên tắc, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 90/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Triệu Đình Lê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
