Tóm tắt Nghị quyết 228/2015/NQ-HĐND về tỷ lệ phân bổ kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa tại Long An
Nghị quyết số 228/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 15 ngày 09/12/2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Long An, bắt đầu áp dụng từ đầu năm 2016.
Tỷ lệ phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
Nghị quyết quy định chi tiết về tỷ lệ phân chia nguồn kinh phí hỗ trợ nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng ngân sách hiệu quả, đúng mục đích và sát với thực tế của từng cấp quản lý tại địa phương. Tổng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được phân bổ cụ thể như sau:
- Phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Được phân bổ tỷ lệ 15% trên tổng nguồn kinh phí. Nguồn lực này phục vụ cho các hoạt động quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, quy hoạch và các chương trình phát triển nông nghiệp trồng lúa quy mô cấp tỉnh.
- Phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện: Được phân bổ tỷ lệ 85% trên tổng nguồn kinh phí. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp bao gồm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An và thị xã Kiến Tường. Việc dành phần lớn kinh phí cho cấp huyện nhằm tạo sự chủ động cho các địa phương trong việc trực tiếp hỗ trợ người trồng lúa, cải tạo đất, đầu tư hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng tại cơ sở.
- Thời gian áp dụng: Tỷ lệ phân bổ kinh phí nêu trên chính thức được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Long An đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn và điều hành việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí theo đúng tỷ lệ đã được phê duyệt; đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này tại các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 09/12/2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 228/2015/NQ-HĐND | Long An, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ TỶ LỆ (%) PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỂ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2015/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4680/TTr-UBND ngày 25/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tỷ lệ (%) phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất tỷ lệ (%) phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP , như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân bổ tỷ lệ 15% tổng kinh phí.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An và thị xã Kiến Tường được phân bổ tỷ lệ 85% tổng kinh phí.
- Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2016.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện;
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này;
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 09/12/2015.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2863/QĐ-UBND phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về tiền điện quý III năm 2013 của tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 3783/QĐ-UBND phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại xã nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ nguồn trung ương bổ sung năm 2013
- 3Quyết định 28/QĐ-UBND năm 2014 phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người có công cách mạng về nhà ở năm 2013 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 3601/QĐ-UBND về phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí hỗ trợ cho địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016
- 5Quyết định 22/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2016/QĐ-UBND Quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 2863/QĐ-UBND phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về tiền điện quý III năm 2013 của tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 3783/QĐ-UBND phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại xã nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ nguồn trung ương bổ sung năm 2013
- 5Quyết định 28/QĐ-UBND năm 2014 phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người có công cách mạng về nhà ở năm 2013 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 7Quyết định 3601/QĐ-UBND về phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí hỗ trợ cho địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016
- 8Quyết định 22/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2016/QĐ-UBND Quy định việc thu nộp, quản lý, sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết 228/2015/NQ-HĐND tỷ lệ (%) phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP do tỉnh Long An ban hành
- Số hiệu: 228/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đặng Văn Xướng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
