Tóm tắt Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND về đối tượng và mức thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đối tượng chịu phí, mức thu phí và lộ trình áp dụng phí thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác quản lý, vận hành và duy tu hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng có nghĩa vụ tài chính đối với hoạt động xả nước thải, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về đối tượng chịu phí và mức thu phí thoát nước áp dụng cụ thể trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình hoạt động, sinh sống trên địa bàn thành phố Vinh có hành vi thoát nước hoặc xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung của thành phố.
- Quy định tránh trùng lặp phí: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã thực hiện nộp phí thoát nước theo quy định tại Nghị quyết này sẽ không phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Nghị quyết số 72/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Mức thu phí và Lộ trình thực hiện qua các giai đoạn
Mức thu phí thoát nước được xây dựng theo lộ trình tăng dần qua các năm nhằm từng bước bù đắp chi phí thực tế và hướng tới tự chủ hoàn toàn chi phí vận hành hệ thống:
- Trong năm 2013 và năm 2014: Mức thu phí được xác định bằng 32% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao tài sản và lợi nhuận định mức. Mức thu chi tiết cho từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân: 800 đồng/m3 nước thải.
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang (không có hoạt động sản xuất kinh doanh): 1.200 đồng/m3 nước thải.
- Các cơ sở hoạt động sản xuất: 1.500 đồng/m3 nước thải.
- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ: 2.900 đồng/m3 nước thải.
- Năm 2015: Mức thu phí được điều chỉnh tăng lên, xác định bằng 50% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.
- Năm 2016: Mức thu phí tiếp tục tăng, xác định bằng 70% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.
- Từ năm 2017 trở đi: Mức thu phí đạt mức tối đa, xác định bằng 100% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.
- Cơ chế bù đắp ngân sách và Tổ chức thực hiện
Để đảm bảo duy trì hoạt động ổn định của hệ thống thoát nước trong giai đoạn nguồn thu phí chưa bao phủ toàn bộ chi phí, Nghị quyết quy định:
- Cơ chế bù đắp tài chính: Căn cứ vào số phí thu được thực tế hàng năm, ngân sách tỉnh Nghệ An có trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí để bù đắp khoản chi phí thiếu hụt cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo đúng quy định.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
Quy định về thời gian ban hành và tính pháp lý của văn bản:
- Thời điểm thông qua: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013.
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 27 tháng 7 năm 2013).
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An - Trần Hồng Châu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2013/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 17 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU PHÍ THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;
Căn cứ các Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/8/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều Nghị định số 88/2007/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 4554/TTr.UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về đối tượng, mức thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn thành phố Vinh thoát nước, xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung.
2. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã chịu phí thoát nước theo quy định này thì không phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Nghị quyết số 72/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh.
Điều 3. Mức thu phí
1. Mức thu phí:
a) Trong năm 2013 và năm 2014 mức thu phí được xác định bằng 32% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức, cụ thể:
- Hộ gia đình, cá nhân 800 đồng/m3 nước thải.
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang (không sản xuất kinh doanh): 1.200 đồng/m3 nước thải.
- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ: 2.900 đồng/m3 nước thải
- Cơ sở hoạt động sản xuất: 1.500 đồng/m3 nước thải.
b) Năm 2015 mức thu phí được xác định bằng 50% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.
c) Năm 2016 mức thu phí được xác định bằng 70% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.
d) Từ năm 2017 trở đi, mức thu được xác định bằng 100% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.
2. Căn cứ vào số phí thu được hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí nguồn kinh phí bù đắp khoản chi phí thiếu hụt cho đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 111/2008/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và chất thải rắn; phí thoát nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt; tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VII - kỳ họp thứ 13 ban hành
- 2Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND về Quy định mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 ban hành
- 3Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với khu công nghiệp Quảng Phú do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Nghị quyết 52/2013/NQ-HĐND về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư 09/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Nghị quyết 111/2008/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và chất thải rắn; phí thoát nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt; tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VII - kỳ họp thứ 13 ban hành
- 6Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND về Quy định mức thu phí và lộ trình thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 18 ban hành
- 7Luật tài nguyên nước 2012
- 8Nghị quyết 72/2012/NQ-HĐND về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với khu công nghiệp Quảng Phú do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 10Nghị quyết 52/2013/NQ-HĐND về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND đối tượng, mức thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 90/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Trần Hồng Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
