Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021 - 2025.
- Nguyên tắc và Phương pháp phân bổ vốn
Việc phân bổ vốn được thực hiện dựa trên phương pháp tính điểm cụ thể cho từng địa phương theo từng dự án, tiểu dự án thành phần. Công thức xác định tổng số vốn phân bổ cho địa phương thứ k (Tk) được tổng hợp từ vốn phân bổ của các dự án, tiểu dự án thành phần thứ i (Vk,i) của địa phương đó:
- Công thức tính vốn phân bổ cho từng dự án/tiểu dự án: Vk,i = Qi * Xk,i. Trong đó, Vk,i là vốn phân bổ của dự án/tiểu dự án thứ i cho địa phương thứ k; Xk,i là tổng số điểm của dự án/tiểu dự án thứ i của địa phương thứ k; Qi là vốn định mức cho 01 điểm phân bổ của dự án/tiểu dự án thứ i.
- Căn cứ xác định các tiêu chí phân bổ: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT; tỷ lệ hôn nhân cận huyết thống căn cứ vào số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019.
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
- Vốn đầu tư: Phân bổ 100% cho các địa phương dựa trên số điểm tích lũy: Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở tính 0,4 điểm; cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở tính 0,4 điểm; cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất tính 0,225 điểm; cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung tính 30 điểm.
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ 100% cho các địa phương: Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề tính 0,1 điểm; cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán tính 0,03 điểm.
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
- Vốn đầu tư: Phân bổ 100% cho các địa phương. Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm; đối với dự án trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm 100 triệu đồng vốn đầu tư được tính thêm 01 điểm.
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ 100% cho các địa phương. Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm 10 triệu đồng vốn sự nghiệp được tính thêm điểm tương ứng.
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các địa phương để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
- Tiểu dự án 1 (Phát triển lâm nghiệp bền vững): Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho các địa phương theo các tiêu chí: Mỗi ha rừng khoán bảo vệ (đặc dụng, phòng hộ) tính 0,004 điểm; mỗi ha rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng/hộ gia đình tính 0,004 điểm; mỗi ha khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung tính 0,016 điểm; mỗi ha trồng rừng sản xuất, khai thác dưới tán rừng tính 0,1 điểm; mỗi ha trồng rừng phòng hộ tính 0,3 điểm; mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tính 0,12 điểm.
- Tiểu dự án 2 (Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, khởi nghiệp): Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho các địa phương. Điểm số được tính bằng tổng điểm cơ bản và điểm ưu tiên. Điểm cơ bản: Mỗi xã ĐBKK tính 28 điểm; mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III tính 5 điểm (tối đa 4 thôn/xã). Điểm ưu tiên: Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK tính 0,15 điểm.
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Vốn đầu tư: Phân bổ 100% cho các địa phương. Tiêu chí tính điểm gồm: Mỗi xã ĐBKK tính 100 điểm; mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III tính 15 điểm (tối đa 4 thôn/xã); cứ 1 km đường chưa cứng hóa đến trung tâm xã/liên xã tính 16 điểm; xây mới 1 chợ tính 44 điểm; cải tạo, nâng cấp 1 chợ tính 8 điểm; cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK tính 0,3 điểm.
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ 100% cho các địa phương. Tiêu chí tính điểm gồm: Mỗi xã ĐBKK tính 9 điểm; mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III tính 1,8 điểm (tối đa 4 thôn/xã); cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK tính 0,03 điểm.
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tiểu dự án 1 (Đổi mới hoạt động trường PTDTNT, PTDTBT, trường có học sinh bán trú và xóa mù chữ):
- Vốn đầu tư: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 35%; phân bổ cho các địa phương tối thiểu 65%. Tiêu chí tính điểm địa phương: Mỗi phòng công vụ giáo viên, phòng ở học sinh, phòng quản lý học sinh bổ sung/nâng cấp tính 1,446 điểm; mỗi nhà ăn + nhà bếp tính 5,784 điểm; mỗi nhà kho chứa lương thực tính 4,5 điểm; mỗi công trình vệ sinh, nước sạch tính 4,5 điểm; mỗi nhà sinh hoạt văn hóa dân tộc tính 4,5 điểm; mỗi phòng học thông thường/bộ môn tính 3,759 điểm; mỗi công trình phụ trợ khác tính 2 điểm.
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 20%; phân bổ cho các địa phương tối thiểu 80%. Tiêu chí tính điểm địa phương: Mỗi người học xóa mù chữ tính 0,5 điểm; mỗi lớp học xóa mù chữ tính 10 điểm; mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học tính 0,05 điểm; mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị tính 500 điểm.
- Tiểu dự án 2 (Bồi dưỡng kiến thức dân tộc): Vốn sự nghiệp phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 20%; phân bổ cho các địa phương tối thiểu 80% (mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số tính 0,204 điểm).
- Tiểu dự án 3 (Phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm): Vốn sự nghiệp phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 20%; phân bổ cho các địa phương tối thiểu 80% (mỗi học viên được đào tạo nghề tính 0,035 điểm).
- Tiểu dự án 4 (Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ): Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tỉnh để triển khai thực hiện.
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
- Phân bổ 100% vốn đầu tư và 100% vốn sự nghiệp của Dự án cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lập kế hoạch, xây dựng dự án hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở Y tế không quá 15%; phân bổ cho các địa phương tối thiểu 85% dựa trên số điểm: Mỗi xã khu vực III tính 50 điểm; mỗi xã khu vực II tính 30 điểm; mỗi xã khu vực I tính 15 điểm.
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh không quá 20%; phân bổ cho các địa phương tối thiểu 80% dựa trên số điểm: Mỗi xã ĐBKK tính 10 điểm; mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III tính 2 điểm (tối đa 4 thôn/xã).
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù
- Đối với Tiểu dự án 2 (Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống): Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tỉnh thực hiện. Tiêu chí tính điểm gồm: Mỗi tỷ lệ tảo hôn + tỷ lệ hôn nhân cận huyết tính 5 điểm; mỗi xã khu vực I tính 1 điểm; mỗi xã khu vực II tính 1,5 điểm; mỗi xã khu vực III tính 3 điểm; mỗi mô hình được thực hiện tính 2 điểm.
- Phân bổ vốn thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Chương trình
- Tiểu dự án 1 (Tuyên truyền, vận động, trợ giúp pháp lý): Phân bổ vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 95%; phân bổ cho Sở Tư pháp tối thiểu 5%.
- Tiểu dự án 2 (Ứng dụng công nghệ thông tin):
- Vốn đầu tư: Phân bổ 100% cho các địa phương: Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số tính 30 điểm; mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III tính 0,5 điểm (tối đa 4 thôn/xã).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ 100% cho Ban Dân tộc tỉnh.
- Tiểu dự án 3 (Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tập huấn):
- Phân bổ cho các sở, ban, ngành: Chiếm 70% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án. Trong đó: Ban Dân tộc tỉnh nhận 28%; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh mỗi cơ quan nhận 5%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư mỗi cơ quan nhận 4%.
- Phân bổ cho các địa phương: Chiếm 30% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án, tính theo điểm: Mỗi xã khu vực III tính 5 điểm; mỗi xã khu vực II tính 2 điểm; mỗi xã khu vực I tính 1 điểm. Riêng thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc được phân bổ cố định 05 triệu đồng/năm.
- Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng kế hoạch của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
- Căn cứ vào kế hoạch vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ chi tiết nguồn vốn tại địa phương.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2022/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn II: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 4322/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021 - 2025.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Trong quá trình thực hiện, các văn bản viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN I: 2021 - 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm (gồm vốn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I: 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Chương trình).
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Sở, ban, ngành và địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Ngân sách tỉnh đảm bảo bố trí đủ vốn đối ứng cho cả Chương trình theo tỷ lệ được quy định tại Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
3. Phân bổ vốn của Chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Các sở, ban, ngành và địa phương tham gia thực hiện Chương trình căn cứ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước được giao xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm gửi Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp chung, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ủy ban Dân tộc theo quy định.
5. Nguồn vốn phân bổ hằng năm của Chương trình phải phù hợp với kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền thông qua và khả năng cân đối ngân sách hằng năm; ưu tiên bố trí vốn hoàn thành các chương trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch năm trước sang năm sau; ưu tiên các địa phương giải ngân nhanh để tạo điều kiện sớm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 4. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
Hằng năm, ngân sách cấp tỉnh bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.
Điều 5. Định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình
Tổng số vốn phân bổ cho địa phương thứ k (Tk) được tổng hợp từ vốn phân bổ của các dự án, tiểu dự án thành phần thứ i (Vk,i) của địa phương đó:

Trong đó:
- i là dự án, tiểu dự án thứ i
![]()
- k là huyện thứ k (k= 1 đến 12)
Phương pháp tính toán, xác định vốn phân bổ của địa phương (k) theo tiêu chí của từng dự án, tiểu dự án thành phần (i):
Vk,i = Qi.Xk,i
Trong đó:
- Vk,i: Vốn phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i cho địa phương thứ k.
- Xk,i: Số điểm dự án, tiểu dự án thứ i của địa phương thứ k.
- Qi: Vốn định mức cho 01 điểm phân bổ của dự án, tiểu dự án thứ i

Gi: Vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho dự án, tiểu dự án thứ i.
Điều 6. Căn cứ xác định các tiêu chí
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, II, I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và các Quyết định được sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Tỷ lệ hôn nhân cận huyết của tỉnh căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019.
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở | 0,4 | a | 0,4 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở | 0,4 | b | 0,4 x b |
| 3 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất | 0,225 | c | 0,225 x c |
| 4 | Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung | 30 | d | 30 x d |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4) |
|
| (Xk,i) |
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề | 0,1 | a | 0,1 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán | 0,03 | b | 0,03 x b |
|
| Tổng cộng điểm (1+2) |
|
| (Xk,i) |
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm | 10 |
| 2 | Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm | 01 |
|
| Tổng cộng điểm (1+2) | (Xk,i) |
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm.
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.
Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho các địa phương để triển khai thực hiện Tiểu dự án theo tiêu chí sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng (ha) | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. | 0,004 | a | 0,004 x a |
| 2 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. | 0,004 | b | 0,004 x b |
| 3 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. | 0,016 | c | 0,016 x c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. | 0,1 | d | 0,1 x d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. | 0,3 | đ | 0,3 x đ |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. | 0,12 | e | 0,12 x e |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6) |
|
| Xk,i |
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 5 | b | 5 x b |
|
| Tổng cộng điểm (1 +2) |
|
| Ak,i |
- Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã đặc biệt khó khăn hơn (Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK):
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,15 | a | 0,15 x a |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Bk,i |
Tổng số điểm Xk,i của địa phương k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i.
Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 100 | a | 100 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 15 | b | 15 x b |
| 3 | Cứ 1 km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa | 16 | c | 16 x c |
| 4 | Cứ xây mới 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 44 | d | 44 x d |
| 5 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 8 | đ | 8 x đ |
| 6 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,3 | e | 0,3 x e |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6) |
|
| Xk,i |
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ 100% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 9 | a | 9 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 1,8 | b | 1,8 x b |
| 3 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,03 | c | 0,03 x c |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3) |
|
| Xk,i |
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
a) Phân bổ vốn đầu tư:
- Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 35% vốn đầu tư của Tiểu dự án.
- Phân bổ cho các địa phương: Tối thiểu 65% vốn đầu tư của Tiểu dự án. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi phòng công vụ giáo viên bổ sung, nâng cấp | 1,446 | a | 1,446 x a |
| 2 | Mỗi phòng ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | b | 1,446 x b |
| 3 | Mỗi phòng quản lý cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | c | 1,446 x c |
| 4 | Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung, nâng cấp | 5,784 | d | 5,784 x d |
| 5 | Mỗi nhà kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp | 4,5 | đ | 4,5 x đ |
| 6 | Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp | 4,5 | e | 4,5 x e |
| 7 | Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp | 4,5 | g | 4,5 x g |
| 8 | Mỗi phòng học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp | 3,759 | h | 3,759 x h |
| 9 | Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp | 2 | k | 2 x k |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9) | - | - | Xk,i |
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, k) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch đầu tư công của Chương trình.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 20% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
- Phân bổ cho các địa phương: Tối thiểu 80% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi người học xoá mù chữ | 0,5 | a | 0,5 x a |
| 2 | Mỗi lớp học xoá mù chữ | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học | 0,05 | c | 0,05 x c |
| 4 | Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị | 500 | d | 500 x d |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4) | - | - | Xk,i |
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 20% kinh phí.
- Phân bổ tối thiểu 80% vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 0,204 | a | 0,204 x a |
|
| Tổng cộng |
|
| Xk,i |
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 20% tổng vốn Tiểu dự án.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho các địa phương tối thiểu 80% tổng vốn Tiểu dự án.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi học viên được đào tạo nghề | 0,035 | a | 0,035 x a |
|
| Tổng cộng điểm | - | - | Xk,i |
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp.
Phân bổ vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tỉnh 100% tổng vốn của Tiểu dự án để triển khai thực hiện.
1. Phân bổ vốn đầu tư: Phân bổ vốn cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 100% vốn đầu tư của Dự án.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 100% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm lập kế hoạch và xây dựng dự án hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nội dung quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở Y tế không quá 15% tổng vốn sự nghiệp của dự án.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho các địa phương tối thiểu 85% tổng vốn dự án.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 50 | a | 50 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 30 | b | 30 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 15 | c | 15 x c |
|
| Tổng cộng (1+2+3) |
|
| Xk,i |
a) Phân bổ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh không quá 20% tổng vốn sự nghiệp của dự án.
b) Phân bổ tối thiểu 80% vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 10 | a | 10 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 2 | b | 2 x b |
|
| Tổng cộng điểm (1+2) |
|
| Xk,i |
Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc tỉnh 100% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để thực hiện theo tiêu chí, định mức như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực I | 1 | b | 1 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực II | 1,5 | c | 1,5 x c |
| 4 | Mỗi xã khu vực III | 3 | d | 3 x d |
| 5 | Mỗi mô hình được thực hiện | 2 | đ | 2 x đ |
|
| Tổng số (1+2+3+4+5) |
|
| Xk,i |
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tính không quá 95% kinh phí để thực hiện các nội dung của Tiểu dự án;
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho Sở Tư pháp tối thiểu 5% kinh phí để thực hiện các nội dung của Tiểu dự án.
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Phân bổ vốn đầu tư:
- Phân bổ 100% vốn cho các địa phương áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm (1+2) |
|
| Xk,i |
b) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tỉnh 100%.
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho sở, ban, ngành: 70% tổng vốn sự nghiệp Tiểu dự án; trong đó: Ban Dân tộc 28%; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh mỗi cơ quan 5%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư mỗi cơ quan 4%.
- Phân bổ 30% cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 1 | c | 1 x c |
|
| Tổng cộng (1+2+3) |
|
| Xk,i |
Riêng thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Mỗi năm phân bổ 05 triệu đồng.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo kế hoạch của Chương trình giai đoạn 2021- 2025.
2. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh giao kế hoạch vốn, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ nguồn vốn./.
- 1Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
- 6Quyết định 1706/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025
- 7Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 9Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND
- 10Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 47/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 34/2022/QĐ-UBND
- 12Nghị quyết 60/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021 phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 10Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
- 14Quyết định 1706/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025
- 15Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 16Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 17Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND
- 18Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 19Quyết định 47/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 34/2022/QĐ-UBND
- 20Nghị quyết 60/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025
- Số hiệu: 82/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Trần Đức Quận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
