TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2022/NQ-HĐND TỈNH AN GIANG
Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các chính sách và định mức phân bổ vốn cho từng dự án thành phần thuộc Chương trình:
1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
Dự án này tập trung giải quyết các nhu cầu thiết yếu về định cư và sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số, được phân bổ hoàn toàn cho các địa phương (không phân bổ cho sở, ban, ngành) theo phương pháp tính điểm:
- Vốn đầu tư: Điểm số được tính dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương với định mức: Hỗ trợ đất ở (0,4 điểm/hộ); Hỗ trợ nhà ở (0,4 điểm/hộ); Hỗ trợ đất sản xuất (0,225 điểm/hộ); Đầu tư công trình nước sinh hoạt tập trung (30 điểm/công trình).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ dựa trên tiêu chí hỗ trợ chuyển đổi nghề (0,1 điểm/hộ) và hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (0,03 điểm/hộ).
2. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
Nhằm ổn định cuộc sống cho người dân vùng thiên tai, sạt lở hoặc đặc biệt khó khăn, nguồn vốn được phân bổ cho các địa phương theo quy mô dự án:
- Vốn đầu tư: Mỗi dự án có quy mô vốn đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm; phần vốn vượt trên 01 tỷ đồng cứ mỗi 100 triệu đồng tăng thêm được tính thêm 01 điểm; dự án triển khai tại xã biên giới được cộng thêm 05 điểm.
- Vốn sự nghiệp: Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm 10 triệu đồng được tính thêm 0,1 điểm.
3. Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
Dự án gồm hai tiểu dự án với các phương thức phân bổ chuyên biệt:
- Tiểu Dự án 1 (Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững): Chỉ phân bổ vốn sự nghiệp cho các địa phương dựa trên diện tích rừng thực tế: Khoán bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ (0,004 điểm/ha); Bảo vệ rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình (0,004 điểm/ha); Khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung (0,016 điểm/ha); Trồng rừng sản xuất, khai thác dưới tán rừng (0,1 điểm/ha); Trồng rừng phòng hộ (0,3 điểm/ha); Trợ cấp gạo trồng rừng cho hộ nghèo (0,12 điểm/tấn).
- Tiểu Dự án 2 (Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, khởi nghiệp):
- Vốn đầu tư: Phân bổ 100% cho Sở Y tế đối với nội dung đầu tư phát triển vùng trồng dược liệu quý. Đối với địa phương, tính điểm theo huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý (290 điểm/huyện) và Trung tâm nhân giống, bảo tồn dược liệu công nghệ cao (300 điểm/trung tâm).
- Vốn sự nghiệp cho chuỗi giá trị (Nội dung 1): Phân bổ cho địa phương dựa trên số xã khu vực III (28 điểm/xã); ấp đặc biệt khó khăn ngoài khu vực III (5 điểm/ấp, tối đa 4 ấp/xã); xã biên giới khó khăn (+2 điểm); tỷ lệ hộ nghèo của xã khu vực III (+0,15 điểm cho mỗi 1% tỷ lệ nghèo).
- Vốn sự nghiệp cho vùng trồng dược liệu quý (Nội dung 2): Không quá 10% tổng vốn Tiểu dự án 2. Phân bổ 100% cho Sở Y tế để thực hiện hỗ trợ. Đối với địa phương, tính điểm theo huyện trồng dược liệu quý (310 điểm) và huyện xây dựng trung tâm giống dược liệu (270 điểm).
- Vốn sự nghiệp thúc đẩy khởi nghiệp (Nội dung 3): Không quá 20% tổng vốn Tiểu dự án 2. Phân bổ cho địa phương theo các tiêu chí cơ bản và ưu tiên tương tự như nội dung chuỗi giá trị (xã khu vực III: 28 điểm; ấp đặc biệt khó khăn: 5 điểm; xã biên giới: 2 điểm; tỷ lệ hộ nghèo: 0,15 điểm cho mỗi 1%).
4. Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Đây là dự án trọng điểm về hạ tầng, tập trung phân bổ vốn cho các địa phương:
- Vốn đầu tư: Tính điểm dựa trên hệ thống tiêu chí toàn diện:
- Xã đặc biệt khó khăn (khu vực III): 100 điểm/xã.
- Xã khu vực II, I chưa đạt chuẩn nông thôn mới hoặc chưa hoàn thành Chương trình 135: 90 điểm/xã.
- Ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III: 15 điểm/ấp (tối đa 4 ấp/xã).
- Cứng hóa đường giao thông đến trung tâm xã, đường liên xã chưa cứng hóa: 16 điểm/km.
- Xây mới trạm y tế xã: 40 điểm; Cải tạo, sửa chữa trạm y tế: 8 điểm.
- Xây mới chợ vùng dân tộc thiểu số: 44 điểm; Cải tạo, nâng cấp chợ: 8 điểm.
- Mở mới đường giao thông đến trung tâm xã (đối với xã chưa có đường): 3.430 điểm/công trình.
- Đầu tư nhà hỏa táng điện: 225 điểm/nhà.
- Cầu giao thông kết nối liên xã biên giới, xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn: 500 điểm/cầu.
- Hạ tầng lưới điện cho các khu vực khó khăn, biên giới: 1.000 điểm/công trình.
- Tiêu chí ưu tiên: Xã biên giới đất liền được cộng thêm 10 điểm; cộng thêm 0,3 điểm cho mỗi 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn.
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho địa phương để duy tu, bảo dưỡng và trang bị thiết bị: Xã khu vực III (9 điểm); Xã khu vực II, I chưa đạt chuẩn (8 điểm); Ấp đặc biệt khó khăn (1,8 điểm); Hỗ trợ trang thiết bị trạm y tế xây mới/cải tạo (2,5 điểm); Nhà hỏa táng điện (225 điểm); Xã biên giới (+1 điểm); Tỷ lệ hộ nghèo (+0,03 điểm cho mỗi 1%).
5. Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Dự án chia làm 4 tiểu dự án hướng tới giáo dục phổ thông, xóa mù chữ, bồi dưỡng kiến thức dân tộc và đào tạo nghề:
- Tiểu dự án 1 (Trường nội trú, bán trú và xóa mù chữ):
- Vốn đầu tư: Phân bổ cho địa phương dựa trên nhu cầu nâng cấp cơ sở vật chất trường học: Phòng công vụ giáo viên, phòng ở học sinh, phòng quản lý học sinh (đồng mức 1,446 điểm/phòng); Nhà ăn, nhà bếp (5,784 điểm); Nhà kho lương thực, công trình vệ sinh, nhà sinh hoạt văn hóa (đồng mức 4,5 điểm); Phòng học thông thường/bộ môn (3,759 điểm); Công trình phụ trợ khác (2 điểm); Trường dân tộc nội trú cho huyện chưa có cơ sở (450 điểm).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 10% tổng vốn tiểu dự án. Phần còn lại phân bổ cho địa phương theo số người học xóa mù chữ (0,5 điểm/người), lớp học xóa mù chữ (10 điểm/lớp), bộ tài liệu học tập (0,05 điểm/bộ), đơn vị mua sắm trang thiết bị (500 điểm/đơn vị).
- Tiểu dự án 2 (Bồi dưỡng kiến thức dân tộc): Chỉ có vốn sự nghiệp. Phân bổ 100% cho Ban Dân tộc tỉnh để thực hiện bồi dưỡng kiến thức dân tộc. Đối với địa phương, phân bổ dựa trên số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số (0,204 điểm/xã).
- Tiểu dự án 3 (Phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm): Chỉ có vốn sự nghiệp. Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 20% tổng vốn. Phần còn lại phân bổ cho địa phương dựa trên số lượng học viên được đào tạo nghề thực tế (0,035 điểm/học viên).
- Tiểu dự án 4 (Đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng): Chỉ có vốn sự nghiệp. Phân bổ 100% cho Ban Dân tộc tỉnh để tổ chức thực hiện. Đối với địa phương, phân bổ dựa trên số xã khu vực III, II, I chưa đạt chuẩn nông thôn mới (15 điểm/xã) và ấp đặc biệt khó khăn ngoài khu vực III (1,5 điểm/ấp).
6. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
Dự án hướng tới gìn giữ di sản văn hóa phi vật thể và vật thể, kết hợp phát triển kinh tế du lịch:
- Vốn đầu tư: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch không quá 5% tổng vốn đầu tư dự án. Phần còn lại phân bổ cho địa phương theo điểm số: Điểm đến du lịch tiêu biểu (7 điểm); Làng, bản truyền thống tiêu biểu (60 điểm); Thiết chế văn hóa, thể thao xã (2 điểm); Mô hình bảo tàng sinh thái (60 điểm); Tu bổ, tôn tạo di tích quốc gia đặc biệt/tiêu biểu (60 điểm).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch không quá 20% tổng vốn sự nghiệp dự án. Phần còn lại phân bổ cho địa phương dựa trên các hoạt động bảo tồn cụ thể: Khôi phục văn hóa dân tộc khó khăn đặc thù (50 điểm); Khảo sát, kiểm kê di sản cấp huyện (10 điểm); Bảo tồn lễ hội, mô hình văn hóa phi vật thể (3,5 điểm); Hỗ trợ nghệ nhân ưu tú, nhân dân (0,6 điểm); Lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (2 điểm); Đội văn nghệ truyền thống (0,5 điểm); Xuất bản ấn phẩm, phim tư liệu (20 điểm); Ngày hội, liên hoan văn hóa (10 điểm); Thi đấu thể thao truyền thống (3 điểm); Tủ sách cộng đồng (0,3 điểm); Trang thiết bị nhà văn hóa xã (0,3 điểm); Chống xuống cấp di tích (5 điểm).
7. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
Tập trung nâng cao chất lượng y tế cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số:
- Vốn đầu tư: Phân bổ cho địa phương dựa trên nhu cầu đầu tư xây dựng, sửa chữa Trung tâm y tế huyện (300 điểm/trung tâm).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho Sở Y tế không quá 10% tổng vốn sự nghiệp dự án. Phần còn lại phân bổ cho địa phương theo phân loại đơn vị hành chính: Xã khu vực III (50 điểm/xã); Xã khu vực II (30 điểm/xã); Xã khu vực I (15 điểm/xã).
8. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
Dự án chỉ sử dụng nguồn vốn sự nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao vị thế của phụ nữ, trẻ em:
- Phân bổ cho sở, ban, ngành: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh được phân bổ không quá 12% tổng vốn sự nghiệp của dự án để thực hiện các hoạt động chỉ đạo, giám sát cấp tỉnh.
- Phân bổ cho địa phương: Áp dụng tính điểm theo địa bàn: Xã khu vực III, II, I chưa đạt chuẩn nông thôn mới (10 điểm/xã); Ấp đặc biệt khó khăn ngoài khu vực III (2 điểm/ấp); Xã biên giới đặc biệt khó khăn được cộng thêm 1 điểm.
9. Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù
Dự án tập trung hỗ trợ sinh kế và giải quyết các vấn đề xã hội nhạy cảm:
- Tiểu Dự án 1 (Đầu tư tạo sinh kế bền vững): Chỉ có vốn sự nghiệp. Ban Dân tộc tỉnh nhận không quá 1,0% tổng vốn. Địa phương nhận vốn dựa trên số hộ dân tộc thiểu số khó khăn thuộc diện đầu tư (0,15 điểm/hộ) và ấp đặc biệt khó khăn có cộng đồng dân tộc đặc thù sinh sống (19 điểm/ấp).
- Tiểu Dự án 2 (Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống): Chỉ có vốn sự nghiệp. Ban Dân tộc tỉnh nhận không quá 16% tổng vốn. Địa phương nhận vốn dựa trên: Tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống của huyện (5 điểm cho mỗi 1% tỷ lệ); Xã khu vực I (1 điểm); Xã khu vực II (1,5 điểm); Xã khu vực III (3 điểm); Mỗi mô hình can thiệp được triển khai thực tế (2 điểm/mô hình).
10. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
Dự án đảm bảo công tác thông tin thông suốt và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với Chương trình:
- Tiểu dự án 1 (Tuyên truyền, vận động, trợ giúp pháp lý): Chỉ có vốn sự nghiệp. Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh không quá 67% tổng vốn (trong đó Ban Dân tộc tỉnh không quá 62%, Sở Tư pháp không quá 5%). Địa phương nhận vốn dựa trên số xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (27 điểm/xã).
- Tiểu dự án 2 (Ứng dụng công nghệ thông tin):
- Vốn đầu tư: Phân bổ cho cấp tỉnh không quá 25% tổng vốn (Ban Dân tộc tỉnh không quá 24,5%, Sở Thông tin và Truyền thông không quá 0,5%). Địa phương nhận vốn dựa trên số xã đặc biệt khó khăn (30 điểm/xã) và ấp đặc biệt khó khăn ngoài khu vực III (0,5 điểm/ấp).
- Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho cấp tỉnh không quá 67% tổng vốn (Ban Dân tộc tỉnh không quá 50%, Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 15%, Sở Thông tin và Truyền thông không quá 2%). Địa phương nhận vốn theo tiêu chí tương tự như phần vốn đầu tư (xã đặc biệt khó khăn: 30 điểm; ấp đặc biệt khó khăn: 0,5 điểm).
- Tiểu dự án 3 (Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo tập huấn): Chỉ có vốn sự nghiệp. Phân bổ cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh không quá 55% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án (với tỷ lệ chi tiết cho từng đơn vị như Ban Dân tộc tỉnh tối đa 23,5%, các sở ngành khác từ 1% đến 2,5% nhằm phục vụ công tác kiểm tra chuyên ngành). Địa phương nhận vốn dựa trên phân loại xã: Xã khu vực III (5 điểm); Xã khu vực II (2 điểm); Xã khu vực I (1 điểm).
11. Quy định về tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Để đảm bảo nguồn lực thực hiện Chương trình một cách chủ động và đồng bộ, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm tài chính của địa phương:
- Hằng năm, ngân sách tỉnh An Giang có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Việc phân bổ nguồn vốn đối ứng này phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đã được quy định chi tiết tại Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2022/NQ-HĐND | An Giang, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 413/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022.
|
| CHỦ TỊCH |
Giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 12/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình); là căn cứ để lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình cho các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước; đồng thời là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm của Chương trình trên địa bàn tỉnh.
1. Các sở, ban, ngành; cấp huyện, xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là sở, ban, ngành và địa phương).
2. Cơ quan, tổ chức tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ thực hiện Chương trình
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt giai đoạn trước nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện đã được tích hợp tại nội dung Chương trình; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, ấp khó khăn nhất, giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù; ưu tiên cho các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu; phân bổ vốn đầu tư Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
4. Ưu tiên bố trí ngân sách trung ương đầu tư các công trình giao thông cho các xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; đầu tư công trình giao thông kết nối (hệ thống cầu, đường giao thông), công trình điện lưới quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh cho các xã biên giới, xã khu vực III và ấp đặc biệt khó khăn; đầu tư trường dân tộc nội trú cho huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
5. Việc phân bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương, từng vùng theo quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, dễ thực hiện.
6. Phân bổ kế hoạch vốn hằng năm cho các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân.
7. Phân bổ vốn của Chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 4. Định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình
1. Tổng số vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho từng sở, ban, ngành được tổng hợp từ vốn phân bổ cho từng sở, ban, ngành theo tỷ lệ % quy định trong tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, theo Nội dung tại Quy định này.
2. Tổng số vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho các địa phương được tổng hợp từ vốn phân bổ theo tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, theo Nội dung tại Quy định này.
3. Vốn phân bổ của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung cho các địa phương được xác định như sau:
| Vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i của địa phương A | = | Tổng vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i - vốn phân bổ cho các sở, ban, ngành của Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i | x | Điểm số của Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i của địa phương A |
| Tổng số điểm theo tiêu chí của Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i của tất cả các địa phương |
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở | 0,4 | a | 0,4 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở | 0,4 | b | 0,4 x b |
| 3 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất | 0,225 | c | 0,225 x c |
| 4 | Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung | 30 | d | 30 x d |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4) | - | - |
|
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề | 0,1 | a | 0,1 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán | 0,03 | b | 0,03 x b |
|
| Tổng cộng điểm (1+2) | - | - |
|
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm | 10 |
| 2 | Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm | 01 |
| 3 | Mỗi dự án tại xã biên giới được tính thêm | 05 |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3) |
|
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm | 0,1 |
|
| Tổng cộng điểm |
|
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
1. Tiểu Dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân.
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng (ha) | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. | 0,004 | a | 0,004 x a |
| 2 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. | 0,004 | b | 0,004 x b |
| 3 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. | 0,016 | c | 0,016 x c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. | 0,1 | d | 0,1 x d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. | 0,3 | đ | 0,3 x đ |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. | 0,12 | e | 0,12 x e |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6) | - | - |
|
Số lượng (a, b, c, d, đ, e) căn cứ nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình và số liệu báo cáo tình hình thực tế của địa phương do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2.1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Phân bổ cho Sở Y tế 100% tổng số vốn để thực hiện Nội dung 2: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý.
b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý | 290 | a | 290 x a |
| 2 | Mỗi Trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao | 300 | b | 300 x b |
|
| Tổng cộng điểm (1+2) |
|
|
|
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Nội dung 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, cụ thể:
- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 ấp/xã) | 5 | b | 5 x b |
| 3 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới | 2 | c | 2 x c |
| 4 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,15 | đ | 0,15 x đ |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4) | - | - |
|
b) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Nội dung 2: Hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý không quá 10% tổng vốn phân bổ cho Tiểu dự án 2, cụ thể:
- Phân bổ vốn cho Sở Y tế 100% tổng số vốn để thực hiện Nội dung 2: Hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý.
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi huyện thực hiện dự án trồng dược liệu quý | 310 | a | 310 x a |
| 2 | Mỗi huyện thực hiện xây dựng trung tâm giống cây dược liệu quý | 270 | b | 270 x b |
|
| Tổng cộng điểm ( 1+2) |
|
|
|
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình
c) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Nội dung 3: Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không quá 20% tổng vốn phân bổ cho Tiểu dự án 2, cụ thể:
- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
|
| Nhóm tiêu chí cơ bản |
|
|
|
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 ấp/xã) | 5 | b | 5 x b |
|
| Nhóm tiêu chí ưu tiên |
|
|
|
| 3 | Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới đất liền | 2 | c | 2 x c |
| 4 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,15 | đ | 0,15 x đ |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4) | - | - |
|
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các ấp đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1.1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
|
| Nhóm tiêu chí cơ bản |
|
|
|
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 100 | a | 100 x a |
| 2 | Xã thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 90 | b | 90 x b |
| 3 | Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 ấp/xã ngoài khu vực III) | 15 | c | 15 x c |
| 4 | Cứ 1 km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa | 16 | d | 16 x d |
| 5 | Cứ xây mới 1 trạm y tế xã | 40 | e | 40 x e |
| 6 | Cứ cải tạo sửa chữa 1 trạm y tế xã | 8 | f | 8 x f |
| 7 | Cứ xây mới 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 44 | g | 44 x g |
| 8 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 8 | h | 8 x h |
| 9 | Mỗi công trình giao thông mở mới đường giao thông đến trung tâm xã (dành cho các xã chưa có đường tới trung tâm xã) | 3.430 | i | 3.430 x i |
| 10 | Cứ mỗi nhà hỏa táng điện | 225 | k | 225 x k |
| 11 | Mỗi công trình cầu giao thông kết nối các xã biên giới, xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn | 500 | l | 500 x l |
| 12 | Mỗi công trình hạ tầng lưới điện cho các xã biên giới, xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn | 1.000 | m | 1.000 x m |
|
| Nhóm tiêu chí ưu tiên |
|
|
|
| 13 | Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới đất liền | 10 | n | 10 x n |
| 14 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,3 | o | 0,3 x o |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10+11+12+13+ 14) | - | - |
|
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Số liệu chợ; trạm y tế; số km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa; nhà hỏa táng điện; công trình cầu giao thông kết nối, hạ tầng lưới điện cho các xã biên giới, xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn căn cứ số liệu trong báo cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của địa phương.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
|
| Nhóm tiêu chí cơ bản |
|
|
|
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 9 | a | 9 x a |
| 2 | Xã thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 8 | b | 8 x b |
| 3 | Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 ấp/xã ngoài khu vực III) | 1,8 | c | 1,8 x c |
| 4 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo | 2,5 | d | 2,5 x d |
| 5 | Cứ mỗi nhà hỏa táng điện | 225 | e | 225 x e |
|
| Nhóm tiêu chí ưu tiên |
|
|
|
| 6 | Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới đất liền | 1 | f | 1 x f |
| 7 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,03 | g | 0,03 x g |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6) | - | - |
|
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo, nhà hỏa táng điện căn cứ số liệu trong báo cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương.
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
1.1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không
b) Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi phòng công vụ giáo viên bổ sung, nâng cấp | 1,446 | a | 1,446 x a |
| 2 | Mỗi phòng ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | b | 1,446 x b |
| 3 | Mỗi phòng quản lý cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | c | 1,446 x c |
| 4 | Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung, nâng cấp | 5,784 | d | 5,784 x d |
| 5 | Mỗi nhà kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp | 4,5 | đ | 4,5 x đ |
| 6 | Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp | 4,5 | e | 4,5 x e |
| 7 | Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp | 4,5 | g | 4,5 x g |
| 8 | Mỗi phòng học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp | 3,759 | h | 3,759 x h |
| 9 | Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp | 2 | k | 2 x k |
| 10 | Mỗi trường dân tộc nội trú cho huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa có hoặc phải đi thuê địa điểm để hoạt động | 450 | l | 450 x l |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10) | - | - |
|
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, k, l) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 10% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi người học xóa mù chữ | 0,5 | a | 0,5 x a |
| 2 | Mỗi lớp học xóa mù chữ | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học | 0,05 | c | 0,05 x c |
| 4 | Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị | 500 | d | 500 x d |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4) | - | - |
|
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp cho Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc, cụ thể:
- Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh 100% tổng vốn để thực hiện Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
- Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 0,204 | a | 0,204 x a |
|
| Tổng cộng điểm (1) | - | - |
|
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho các sở, ban, ngành: Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 20% tổng vốn Tiểu dự án.
- Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi học viên được đào tạo nghề | 0,035 | a | 0,035 x a |
|
| Tổng cộng điểm | - | - |
|
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp.
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh 100% tổng vốn của Tiểu dự án.
- Phân bổ vốn cho các địa phương : Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III), xã thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 15 | a | 15 x a |
| 2 | Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 ấp/xã ngoài khu vực III) | 1,5 | b | 1,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm (1+2) | - | - |
|
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch không quá 5% vốn đầu tư của Dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu. | 7 | a | 7 x a |
| 2 | Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số. | 60 | b | 60 x b |
| 3 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. | 2 | c | 2 x c |
| 4 | Hỗ trợ xây dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch. | 60 | d | 60 x d |
| 5 | Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số. | 60 | e | 60 x e |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5) |
|
|
|
Số lượng (a, b, c, d, e) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch không quá 20% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống cho mỗi dân tộc có khó khăn đặc thù | 50 | a | 50 x a |
| 2 | Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi huyện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi làng văn hóa truyền thống; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống văn hóa các dân tộc thiểu số…) | 3,5 | c | 3,5 x c |
| 4 | Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận | 0,6 | d | 0,6 x d |
| 5 | Tổ chức mỗi lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian…) | 2 | e | 2 x e |
| 6 | Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đội văn nghệ truyền thống | 0,5 | g | 0,5 x g |
| 7 | Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số | 20 | h | 20 x h |
| 8 | Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số | 10 | i | 10 x i |
| 9 | Tổ chức mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số | 3 | k | 3 x k |
| 10 | Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 0,3 | l | 0,3 x l |
| 11 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi nhà văn hóa tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 0,3 | m | 0,3 x m |
| 12 | Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số | 5 | n | 5 x n |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10+11+12) | - | - |
|
Số lượng (a, b, c, d, e, g, h, i, k, l, m, n) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
1. Phân bổ vốn đầu tư:
a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi trung tâm y tế huyện được đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo | 300 | a | 300 x a |
|
| Tổng cộng điểm | - | - |
|
Số lượng (a) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho sở, ban, ngành: Phân bổ cho Sở Y tế không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 50 | a | 50 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 30 | b | 30 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 15 | c | 15 x c |
|
| Tổng cộng (1+2+3) | - | - |
|
Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Phân bổ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh không quá 12% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III), xã thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 10 | a | 10 x a |
| 2 | Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 ấp/xã ngoài khu vực III) | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn là xã biên giới được tính thêm | 1 | c | 1 x c |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3) | - | - |
|
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 1,0% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu Dự án.
b) Phân bổ cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi hộ dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn thuộc địa bàn đầu tư | 0,15 | a | 0,15 x a |
| 2 | Mỗi ấp đặc biệt khó khăn có dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng thuộc diện đầu tư | 19 | b | 19 x b |
|
| Tổng cộng điểm ( 1+2) | - | - |
|
Số lượng hộ dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư (a) căn cứ số liệu tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1227/QĐ-TTg; ấp đặc biệt khó khăn có dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng được xác định theo Quyết định 1227/QĐ -TTg.
2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 16% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực I | 1 | b | 1 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực II | 1,5 | c | 1,5 x c |
| 4 | Mỗi xã khu vực III | 3 | d | 3 x d |
| 5 | Mỗi mô hình được thực hiện | 2 | đ | 2 x đ |
|
| Tổng số (1+2+3+4+5+6) | - | - |
|
- Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của huyện căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019.
- Xã khu vực I, II, III (b, c, d) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của huyện được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: không quá 67% tổng vốn sự nghiệp. Trong đó: Ban Dân tộc tỉnh không quá 62%, Sở Tư pháp không quá 05%.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 27 | a | 27 x a |
|
| Tổng cộng | - | - |
|
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Phân bổ vốn đầu tư
- Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không quá 25% tổng vốn đầu tư của Tiểu dự án. Trong đó: Ban Dân tộc tỉnh không quá 24,5%, Sở Thông tin và Truyền thông không quá 0,5%.
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 ấp/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm (1+2) | - | - |
|
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không quá 67% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án. Trong đó: Ban Dân tộc tỉnh không quá 50%, Liên minh Hợp tác xã không quá 15%, Sở Thông tin và Truyền thông không quá 2%.
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 ấp/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm (1+2) | - | - |
|
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không quá 55% tổng vốn sự nghiệp Tiểu dự án. Trong đó: Ban Dân tộc tỉnh không quá 23,5%, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 2,5%, Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 02%, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 02%, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch không quá 02%, Sở Y tế không quá 02%, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh không quá 02%, Sở Tư pháp không quá 02%, Sở Kế hoạch - Đầu tư không quá 02%, Sở Tài chính không quá 01%, Sở Công thương không quá 02%, Sở Giao thông Vận tải không quá 01%, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh không quá 01%, Sở Nội vụ không quá 01%, Sở Thông tin và Truyền thông không quá 01%, Tỉnh đoàn An Giang không quá 01%, Công an tỉnh không quá 01%, Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 01%, Hội Nông dân tỉnh không quá 01%, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh không quá 01%, Ban Dân vận Tỉnh ủy không quá 01%.
- Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 1 | c | 1 x c |
|
| Tổng cộng (1+2+3) | - | - |
|
Xã khu vực I, II, III (a, b, c) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 15. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
Hằng năm, ngân sách tỉnh bố trí đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình và thực hiện việc phân bổ vốn theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này./.
- 1Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025
- 3Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 1706/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025
- 5Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 6Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 7Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 88/2019/QH14 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 8Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 9Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 1227/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021 phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 13Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 16Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025
- 17Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 18Quyết định 1706/QĐ-UBND năm 2022 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025
- 19Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 20Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 21Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 22Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
- Số hiệu: 16/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
