Nghị quyết số 60/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2023 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I (từ năm 2021 đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Số hiệu: 60/2023/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XII, thông qua tại Kỳ họp thứ Mười bốn (chuyên đề).
- Ngày thông qua và ban hành: Ngày 20 tháng 10 năm 2023.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 20 tháng 10 năm 2023).
Nội dung sửa đổi, bổ sung về định mức phân bổ nguồn ngân sách:
Nghị quyết tiến hành điều chỉnh chi tiết tỷ lệ phân bổ vốn cho các cơ quan cấp tỉnh và phương pháp tính điểm đối với các địa phương trong việc thực hiện các tiểu dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, cụ thể như sau:
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn tại Tiểu dự án 1 (Khoản 1.2 Điều 9): Thực hiện phân bổ nguồn vốn cho các sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh, trong đó giới hạn tỷ lệ phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không vượt quá 20% tổng số vốn của Tiểu dự án 1.
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn tại Tiểu dự án 2 (Khoản 2.2 Điều 9) về bồi dưỡng kiến thức dân tộc (Nội dung 1):
- Tổng nguồn vốn phân bổ cho Nội dung 1 (Bồi dưỡng kiến thức dân tộc) khống chế tối đa không quá 70% tổng số vốn của Tiểu dự án 2.
- Đối với các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh Gia Lai với tỷ lệ không quá 40% tổng số vốn của Nội dung 1.
- Đối với các địa phương (huyện, thị xã, thành phố): Áp dụng phương pháp tính điểm cụ thể để phân bổ vốn. Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tính 0,204 điểm. Tổng số điểm của một đơn vị hành chính cấp huyện được xác định bằng công thức: 0,204 nhân với số lượng xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của địa phương đó. Danh sách các xã này được xác định căn cứ theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn tại Tiểu dự án thuộc Điều 14 (Khoản 2.1): Thực hiện phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh, trong đó quy định mức phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh Gia Lai không vượt quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án này.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng với Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 60/2023/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 20 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2022/NQ-HĐND NGÀY 15/4/2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 2621/TTr-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 336/BC-HĐND ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
1. Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 1.2 khoản 1 Điều 9 như sau:
“a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 20% tổng số vốn Tiểu dự án 1.”
2. Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 2.2 khoản 2 Điều 9 như sau:
“a) Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc, phân bổ vốn cho Nội dung 1 không quá 70% tổng số vốn của Tiểu dự án 2; trong đó:
- Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ cho Ban Dân tộc không quá 40% tổng số vốn của Nội dung 1.
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| STT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
|
| Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 0,204 | a | 0,204 x a |
| Tổng cộng điểm |
|
| Xk,i | |
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của các huyện, thị xã, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.”
3. Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 14 như sau:
“a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XII, Kỳ họp thứ Mười bốn (chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2017 thông qua Chương trình “Phát triển kinh tế - xã hội vùng An toàn khu, vùng dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020”
- 2Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025
- 3Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025
- 4Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2017 thông qua Chương trình “Phát triển kinh tế - xã hội vùng An toàn khu, vùng dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020”
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025
- 11Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025
- 12Quyết định 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND sửa đổi Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Nghị quyết 60/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND
- Số hiệu: 60/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Hồ Văn Niên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
