Giới thiệu chung về văn bản
Nghị quyết số 80/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 08 tháng 12 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về các khoản phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đối tượng nộp phí được xác định rõ ràng cho từng nhóm dịch vụ:
- Đối với phí tham quan di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, các đoàn khách tham quan trong nước và người nước ngoài.
- Đối với phí thư viện: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đến mượn và đọc sách, tài liệu tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh.
- Đối với phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh hoạt động thể thao.
Biểu mức thu phí và tỷ lệ phân chia nguồn thu
Mức thu phí và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí so với phần nộp ngân sách nhà nước được quy định chi tiết như sau:
- Phí tham quan di tích lịch sử:
- Khu di tích Pác Bó: Người lớn thu 20.000 đồng/lần/người; trẻ em dưới 16 tuổi thu 10.000 đồng/lần/người. Đơn vị thu được để lại 65% để trang trải chi phí, nộp ngân sách nhà nước 35%.
- Khu di tích Rừng Trần Hưng Đạo (huyện Nguyên Bình): Người lớn thu 10.000 đồng/lần/người; trẻ em dưới 16 tuổi thu 5.000 đồng/lần/người. Đơn vị thu được để lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh:
- Thác Bản Giốc (xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh): Người lớn thu 40.000 đồng/lần/người; trẻ em dưới 16 tuổi thu 20.000 đồng/lần/người. Công ty Cổ phần du lịch Cao Bằng tổ chức thu, được để lại 50%, nộp ngân sách nhà nước 50%.
- Động Ngườm Ngao (xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh): Người lớn thu 40.000 đồng/lần/người; trẻ em dưới 16 tuổi thu 20.000 đồng/lần/người. Công ty Cổ phần du lịch Cao Bằng tổ chức thu, được để lại 50%, nộp ngân sách nhà nước 50%.
- Phí thư viện trên địa bàn tỉnh:
- Thẻ mượn tài liệu dành cho người lớn: 30.000 đồng/thẻ/năm/người.
- Thẻ mượn tài liệu dành cho thiếu nhi: 15.000 đồng/thẻ/năm/người.
- Phòng đọc tổng hợp: 15.000 đồng/thẻ/năm/người.
- Phòng đọc thiếu nhi: 10.000 đồng/thẻ/năm/người.
- Phí khai thác, sử dụng tài liệu ngoại văn, địa chí quý hiếm: 100.000 đồng/thẻ/năm/người.
- Tỷ lệ phân chia: Thư viện được để lại 90% để phục vụ hoạt động, nộp ngân sách nhà nước 10%.
- Phí thẩm định điều kiện kinh doanh cơ sở thể thao:
- Mức thu thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: 2.000.000 đồng/lần.
- Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Cao Bằng tổ chức thu, được để lại 30% để trang trải chi phí thẩm định, nộp ngân sách nhà nước 70%.
Chính sách miễn, giảm nộp phí
Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và bảo đảm an sinh xã hội, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm phí:
- Đối với phí tham quan di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh:
- Miễn phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật.
- Giảm 50% mức phí: Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa (có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú nếu khó xác định); người khuyết tật nặng; người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Trường hợp một cá nhân thuộc nhiều diện ưu đãi nêu trên thì chỉ được áp dụng giảm 50% mức phí.
- Đối với phí thư viện:
- Miễn phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng.
- Giảm 50% mức phí: Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa; người khuyết tật nặng. Trường hợp thuộc nhiều diện ưu đãi thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.
- Đối với phí thẩm định cơ sở thể thao: Không áp dụng chính sách miễn, giảm phí.
Quy định về kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu phí được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc sau:
- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi toàn bộ số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Tổ chức thu phí có trách nhiệm thực hiện kê khai phí theo tháng và quyết toán phí theo năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Phần tiền phí được để lại cho các đơn vị thu phí được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Phần còn lại phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không quy định tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 250/2016/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan khác.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát:
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này bãi bỏ các quy định cũ về phí, lệ phí liên quan tại Khoản 2, Mục III, Mục V, Phần A Biểu chi tiết ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 15/7/2012; Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013; và Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 80/2016/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước so 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thể dục thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 3323/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thuộc lĩnh vực Văn hóa thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thuộc lĩnh vực Văn hóa thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thuộc lĩnh vực Văn hóa thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
b) Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thuộc lĩnh vực Văn hóa thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng nộp phí
- Đối với Phí thư viện: đối tượng nộp phí là tổ chức, cá nhân đến mượn và đọc sách;
- Đối với phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: đối tượng nộp phí là tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
3. Mức thu phí
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Phí tham quan di tích lịch sử |
|
|
|
| 1 a | Khu di tích Pác bó Đối với người lớn |
đồng/lần/người |
20.000 | Để lại đơn vị 65%; Nộp ngân sách 35% |
| b | Đối với trẻ em dưới 16 tuổi | đồng/lần/người | 10.000 |
|
| 2 | Khu di tích Rừng Trần Hưng Đạo Nguyên Bình Cao Bằng |
|
| Để lại đơn vị 90%; Nộp ngân sách 10% |
| a | Đối với người lớn | đồng/lần/người | 10.000 |
|
| b | Đối với trẻ em dưới 16 tuổi | đồng/lần/người | 5.000 |
|
|
|
|
| ||
|
|
| Để lại đơn vị 50%; Nộp ngân sách 50% | ||
| a | Đối với người lớn | đồng/lần/người | 40.000 |
|
| b | Đối với trẻ em dưới 16 tuổi | đồng/lần/người | 20.000 |
|
| 2 | Động Ngườm Ngao (Xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh) |
|
| Để lại đơn vị 50%; Nộp ngân sách 50% |
| a | Đối với người lớn | đồng/lần/người | 40.000 |
|
| b | Đối với trẻ em dưới 16 tuổi | đồng/lần/người | 20.000 |
|
| III | Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng |
|
| Để lại đơn vị 90%; Nộp ngân sách 10% |
| 1 | Thẻ mượn tài liệu người lớn | đồng/thẻ/năm/ người | 30.000 |
|
| 2 | Thẻ mượn tài liệu thiếu nhi | đồng/thẻ/năm/ người | 15.000 |
|
| 3 | Phòng đọc tổng hợp | đồng/thẻ/năm/ người | 15.000 |
|
| 4 | Phòng đọc thiếu nhi | đồng/thẻ/năm/ người | 10.000 |
|
| 5 | Phí khai thác, sử dụng tài liệu ngoại văn, địa chí quý hiếm | đồng/thẻ/năm/ người | 100.000 |
|
| IV | Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng | đồng/lần | 2.000.000 | Để lại đơn vị 30%; Nộp ngân sách 70% |
4. Đối tượng miễn, giảm nộp phí
a) Đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa gồm:
- Miễn phí đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
- Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với các trường hợp sau:
+ Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú;
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
+ Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên;
+ Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
b) Đối với phí thư viện gồm:
- Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
- Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:
+ Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường nơi đối tượng cư trú;
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
+ Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.
c) Đối với Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: Không có.
5. Kê khai, nộp phí
- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước;
- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo tháng và quyết toán phí theo năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
6. Tổ chức thu phí, quản lý và sử dụng phí
a) Khu di tích Pác Bó tỉnh Cao Bằng: tổ chức thu phí tại Điểm 1, Mục I, Khoản 3 Điều này; tổ chức thu phí được để lại 65% (sáu mươi năm phần trăm) trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; số còn lại 35% (ba mươi năm phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
b) Khu di tích rừng Trần Hưng Đạo tỉnh Cao Bằng: tổ chức thu phí tại Điểm 2, Mục I, Khoản 3 Điều này; tổ chức thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; số còn lại 10% (mười phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
c) Công ty Cổ phần du lịch Cao Bằng: tổ chức thu phí tại Mục II, Khoản 3 Điều này; tổ chức thu phí được để lại 50% (năm mươi phần trăm) trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; số còn lại 50% (năm mươi phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
d) Thư viện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: tổ chức thu phí tại Mục III, Khoản 3 Điều này; tổ chức thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; số còn lại 10% (mười phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
đ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Cao Bằng, tổ chức thu phí tại Mục IV, Khoản 3 Điều này; tổ chức thu phí được để lại 30% (ba mươi phần trăm) trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; số còn lại 70% (bẩy mươi phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
e) Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 2, Mục III, Mục V, Phần A Biểu chi tiết Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 15/7/2012 của HĐND tỉnh Ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 15/7/2012 của HĐND; Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung số 09/2012/NQ-HĐND ngày 15/7/2012 và Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND .
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân tỉnh Cao Bằng Khóa XVI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2012/NQHĐND về danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND và 03/2013/NQ-HĐND về danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 1878/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực xuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định về chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 3, Mục I, Điều 1 của Nghị quyết 101/2014/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 85/2016/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 7Quyết định 14/2003/CT-UB về tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND về danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2012/NQHĐND về danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND và 03/2013/NQ-HĐND về danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Nghị quyết 43/2019/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 80/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2Luật di sản văn hóa 2001
- 3Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật người cao tuổi năm 2009
- 5Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 6Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Luật phí và lệ phí 2015
- 11Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
- 12Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 13Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 1878/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực xuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau
- 15Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định về chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 16Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 3, Mục I, Điều 1 của Nghị quyết 101/2014/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 17Quyết định 85/2016/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 18Quyết định 14/2003/CT-UB về tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Nghị quyết 80/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thuộc lĩnh vực Văn hóa thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 80/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Đàm Văn Eng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
