Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về các điều kiện bắt buộc đối với việc kinh doanh hoạt động thể thao, cũng như quy trình, thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan. Nghị định này loại trừ, không áp dụng đối với các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi
- Kinh doanh hoạt động thể thao: Là việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao để cung cấp một, một số hoặc toàn bộ các dịch vụ hướng dẫn tập luyện, tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao nhằm mục đích sinh lợi.
- Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao: Là các doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc các cơ sở khác được pháp luật cho phép thực hiện chức năng kinh doanh hoạt động thể thao.
- Hoạt động thể thao mạo hiểm: Là những hoạt động thể thao được thực hiện trong môi trường, điều kiện nguy hiểm, đòi hỏi người tham gia và cơ sở tổ chức phải tuân thủ nghiêm ngặt các phương pháp, yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sức khỏe và tính mạng.
Điều kiện chung để kinh doanh hoạt động thể thao
Để được phép hoạt động kinh doanh, các cơ sở thể thao phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Có cơ sở vật chất và trang thiết bị thể thao đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
- Có nguồn tài chính tự bảo đảm cho hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về nguồn tài chính này.
- Có nhân viên chuyên môn phù hợp. Cụ thể, cơ sở phải có người hướng dẫn tập luyện thể thao khi cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện hoặc khi kinh doanh các môn thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện.
Điều kiện nghiêm ngặt đối với hoạt động thể thao mạo hiểm
Cơ sở kinh doanh các môn thể thao mạo hiểm thuộc danh mục do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành phải bảo đảm có đầy đủ đội ngũ nhân viên chuyên môn sau:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định.
- Nhân viên cứu hộ đã được tập huấn chuyên môn bài bản.
- Nhân viên y tế thường trực tại cơ sở hoặc có văn bản thỏa thuận chính thức với cơ sở y tế gần nhất để bảo đảm việc sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho người tham gia khi xảy ra sự cố.
Tiêu chuẩn đối với nhân viên chuyên môn trong cơ sở thể thao
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao: Phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn: Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với môn thể thao đăng ký; có bằng cấp chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên; hoặc đã được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ: Phải là người đã hoàn thành chương trình tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên y tế: Phải có trình độ chuyên môn tối thiểu từ trung cấp y tế trở lên.
Điều kiện kinh doanh đối với một số loại hình hoạt động cụ thể
- Hoạt động thể thao trong nhà, trong sân tập: Phải bảo đảm diện tích sàn tập và sân tập đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
- Hoạt động thể thao tại vùng trời, vùng biển, sông hồ, vùng núi hoặc khu vực công cộng: Cơ sở kinh doanh tự xác định khu vực hoạt động cụ thể và phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tại khu vực đó.
- Hoạt động thể thao trong bể bơi: Nước sử dụng trong bể bơi phải đáp ứng đầy đủ các giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt thông thường theo quy định hiện hành.
Quy định về việc bảo đảm và duy trì điều kiện kinh doanh
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm duy trì liên tục các điều kiện quy định trong suốt quá trình hoạt động.
- Đối với doanh nghiệp, chỉ được phép bắt đầu kinh doanh hoạt động thể thao kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
- Đối với hộ kinh doanh và các cơ sở khác, được phép kinh doanh khi có đủ các điều kiện theo quy định mà không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện như đối với doanh nghiệp.
Hồ sơ và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
Doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh hoạt động thể thao phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nếu được ủy quyền).
- Hồ sơ đề nghị cấp bao gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 02); Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (Mẫu số 03) kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản sao các văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn (nếu có).
- Trình tự thực hiện: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản hoặc trực tiếp cho doanh nghiệp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm quyền tiến hành thẩm định thực tế và cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Phí thẩm định: Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
- Trường hợp cấp lại: Doanh nghiệp được cấp lại khi có sự thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh, danh mục hoạt động thể thao, hoặc khi Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng.
- Hồ sơ cấp lại: Đơn đề nghị cấp lại (Mẫu số 04), Giấy chứng nhận cũ (nếu có) và các tài liệu chứng minh sự thay đổi thông tin.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp.
Quy định về thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
Doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong các trường hợp sau:
- Cung cấp thông tin sai lệch, không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh thể thao.
- Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
- Trình tự thu hồi: Đối với trường hợp cung cấp thông tin sai lệch, cơ quan thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi, doanh nghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận và dừng ngay mọi hoạt động kinh doanh. Đối với trường hợp chấm dứt kinh doanh, trong vòng 03 ngày làm việc, doanh nghiệp phải chủ động nộp lại Giấy chứng nhận; cơ quan thẩm quyền sẽ ban hành quyết định thu hồi trong vòng 03 ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận lại giấy.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Nghị định 106/2016/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
- Điều 13 của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Quy định chuyển tiếp: Các doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 được tiếp tục sử dụng giấy này để hoạt động. Đối với các hồ sơ đề nghị cấp hoặc cấp lại đã nộp đầy đủ và hợp lệ trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết thì tiếp tục được thực hiện theo quy định cũ mà không phải làm lại thủ tục từ đầu.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2016/NĐ-CP | Hà Nội ngày 01 tháng 07 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
Nghị định này áp dụng đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao, tổ chức, cá nhân liên quan đến kinh doanh hoạt động thể thao.
Nghị định này không áp dụng đối với các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh hoạt động thể thao là việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao để cung cấp một, một số hoặc tất cả dịch vụ hướng dẫn tập luyện, tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao nhằm mục đích sinh lợi.
2. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc các cơ sở khác có chức năng kinh doanh hoạt động thể thao.
3. Hoạt động thể thao mạo hiểm là hoạt động thể thao được thực hiện trong điều kiện nguy hiểm đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp, yêu cầu tập luyện thể thao nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe và tính mạng người tham gia hoạt động thể thao.
Điều 4. Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (sau đây gọi là Giấy chứng nhận đủ điều kiện) thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO
Điều 5. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
1. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
c) Có nhân viên chuyên môn khi kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này,
2. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc một trong các trường hợp sau đây phải có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại
a) Cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao;
b) Kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện. Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
3. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải có đủ nhân viên chuyên môn sau đây:Sửa đổi, bổ sung
a) Người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại
b) Nhân viên cứu hộ theo quy định tại
c) Nhân viên y tế thường trực theo quy định tại
Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Điều 6. Điều kiện về nhân viên chuyên mônSửa đổi, bổ sung
Điều kiện về nhân viên chuyên môn của cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định tại
1. Người hướng dẫn tập luyện thể thao đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Là huấn luyện viên hoặc vận động viên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương;
b) Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
c) Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nhân viên cứu hộ tại cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là người được tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Nhân viên y tế tại cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là người có trình độ chuyên môn từ trung cấp y tế trở lên.
Điều 7. Điều kiện kinh doanh đối với một số hoạt động thể thao cụ thể
1. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong nhà, trong sân tập:
a) Các điều kiện quy định tại
b) Có đủ diện tích sàn tập trong nhà, sân tập đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
a) Các điều kiện quy định tại
b) Có khu vực kinh doanh hoạt động thể thao thuộc vùng trời, vùng biển, sông, hồ, vùng núi hoặc khu vực công cộng khác. Khu vực kinh doanh hoạt động thể thao này do cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao tự xác định.
3. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong bể bơi:
a) Các điều kiện quy định tại
b) Nước bể bơi đáp ứng mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt thông thường đã được công bố.
Điều 8. Bảo đảm điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
1. Cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao phải bảo đảm duy trì các điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong suốt quá trình kinh doanh hoạt động thể thao.
2. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh hoạt động thể thao kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
3. Hộ kinh doanh và các cơ sở khác chỉ được kinh doanh hoạt động thể thao khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 9. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm nội dung chính sau đây:
a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao;
c) Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;
d) Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) trong trường hợp được ủy quyền.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bao gồm:
1. Đơn đề nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn nếu thuộc trường hợp quy định tại
Điều 11. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nơi đăng ký địa điểm kinh doanh.
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tổ chức thẩm định điều kiện, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc qua đường bưu điện, qua mạng điện tử.
Điều 12. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
1. Doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi một trong các nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định tại
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp;
c) Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị hư hỏng trong trường hợp bị hư hỏng.
Điều 13. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nơi đăng ký địa điểm kinh doanh.
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp lại, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc qua đường bưu điện, qua mạng điện tử.
Điều 14. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
b) Chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
a) Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện; thông báo Quyết định thu hồi đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện.
Doanh nghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp, đồng thời đừng toàn bộ hoạt động kinh doanh thể thao ngay sau khi Quyết định thu hồi có hiệu lực.
b) Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được Giấy chứng nhận đủ điều kiện do doanh nghiệp nộp lại, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ban hành Quyết định thu hồi; thông báo Quyết định thu hồi đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện.
1. Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện đã được cấp để kinh doanh hoạt động thể thao.
2. Doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp, cấp lại thì không phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Điều 13 của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 17. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
(Kèm theo Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao |
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao |
| Mẫu số 03 | Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao |
| Mẫu số 04 | Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao |
Mặt trước:
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày …. tháng …. năm ……. |
| Số: /GCN….. |
|
Đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
1. Tên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): ....
............................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có): .......................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ...........................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................
Điện thoại: ……………………… Fax: ..................................................................................
Website: ………………………… Email: ...............................................................................
3. Họ tên người đại diện theo pháp luật: .............................................................................
Giới tính: ………………………… Chức danh: .....................................................................
Sinh ngày: ……/ …../ ….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ....................................................
Số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu: ..........................
Ngày cấp: ……/ …../ …… nơi cấp: .....................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ........................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ....................................................................................................................
4. Địa điểm kinh doanh: .......................................................................................................
5. Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) ...
............................................................................................................................................
|
| CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN |
Mặt sau:
NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH
Trong quá trình kinh doanh hoạt động thể thao, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định sau đây:
1. Không được bán, cho thuê, cho mượn, cầm cố hoặc sửa chữa, tẩy xóa các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ Điều kiện này. Nếu mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện, phải thông báo ngay cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện biết.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện này phải để tại địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nêu trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện, phải xuất trình khi cơ quan chức năng có yêu cầu.
3. Thường xuyên bảo đảm các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao.
4. Khi chấm dứt kinh doanh hoạt động thể thao, phải thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
| Kính gửi: | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.../Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) tỉnh, thành phố... (trong trường hợp được ủy quyền) |
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): ...
..............................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có): .........................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .............................................................................................................
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………..do: ……………….. cấp ngày.... tháng…. năm..., đăng ký thay đổi lần thứ …. ngày …. tháng.... năm …..
3. Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………… Fax: ..............................................................
Website: ……………………………………….. Email: ............................................................
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: ..............................................................................
Giới tính: ……………………………… Chức danh: ................................................................
Sinh ngày: …../ …./ ….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: .........................................................
Số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu: .............................
Ngày cấp: …../ …../ …… Nơi cấp: .........................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...........................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ........................................................................................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ..........................................................................
.............................................................................................................................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp ………... để kinh doanh hoạt động thể thao …………….(ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) theo quy định tại Nghị định số.............../2016/NĐ-CP ngày.... tháng…. năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt động thể thao;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao./.
|
| ………, ngày …… tháng…. năm ….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh ……………..
(ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
| Kính gửi: | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.../Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) tỉnh, thành phố... (trong trường hợp được ủy quyền) |
- Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): ....
............................................................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................
Điện thoại: …………………………… Fax: ..........................................................................
Website:……………………………... Email: ........................................................................
Sau đây là tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh ...(ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) của ………………. (tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) như sau:
1. Nhân viên chuyên môn (trong trường hợp phải có nhân viên chuyên môn theo quy định tại Nghị định số ..../2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao):
- Số lượng: .........................................................................................................................
- Trình độ chuyên môn của từng nhân viên (đáp ứng quy định tại Điều 6 của Nghị định số ..../2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao).
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh:
Mô tả về cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh (đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7 của Nghị định số....../2016/NĐ-CP ngày …. tháng.... năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao): ...................................................
3. Tự xác định nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh: .......................................
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai;
- Duy trì việc đáp ứng các điều kiện nêu trên trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp, luật về các điều kiện đã trình bày./.
|
| DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
| Kính gửi: | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.../Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) tỉnh, thành phố... (trong trường hợp được ủy quyền) |
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): .........
.............................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có): .......................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ............................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................
Điện thoại: ………………………………. Fax: .......................................................................
Website: …………………………………..Email: ...................................................................
3. Họ tên người đại diện theo pháp luật: .............................................................................
Giới tính: …………………………… Chức danh:..................................................................
Sinh ngày: ……/ …../ …….Dân tộc: ………….. Quốc tịch: ..................................................
Số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu: ……………….. Ngày cấp: …./…/….. Nơi cấp: ……………………………..
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .........................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ......................................................................................................................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………do: …………cấp ngày.... tháng ….năm …., đăng ký thay đổi lần thứ …….ngày ….tháng.... năm….
5. Lý do đề nghị cấp lại: .....................................................................................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp ……. để kinh doanh hoạt động thể thao ………. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) theo quy định tại Nghị định số…../2016/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt động thể thao;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao./.
|
| …….., ngày ….. tháng….. năm …… |
- 1Quyết định 72/2008/QĐ-BGDĐT về Quy định tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khoá cho học sinh, sinh viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Công văn 1926/TCT-TVQT hướng dẫn nội dung, định mức một số khoản chi hoạt động thể thao, văn nghệ ngành Thuế năm 2010 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 17/2015/TT-BVHTTDL quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Dự thảo Nghị định về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển
- 5Nghị định 36/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thể dục, Thể thao sửa đổi
- 1Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2Quyết định 72/2008/QĐ-BGDĐT về Quy định tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khoá cho học sinh, sinh viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 1926/TCT-TVQT hướng dẫn nội dung, định mức một số khoản chi hoạt động thể thao, văn nghệ ngành Thuế năm 2010 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6Thông tư 17/2015/TT-BVHTTDL quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Dự thảo Nghị định về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển
Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
- Số hiệu: 106/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 911 đến số 912
- Ngày hiệu lực: 01/07/2016
- Ngày hết hiệu lực: 14/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
