Nghị quyết số 776/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII thông qua tại Kỳ họp thứ 33 ngày 12 tháng 11 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các cơ sở sản xuất và cá nhân tham gia khắc phục hậu quả do dịch bệnh động vật gây ra trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Số hiệu: 776/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Ngày ban hành: 12/11/2025.
- Ngày có hiệu lực: 12/11/2025.
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Trần Quốc Văn.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết này quy định chi tiết mức hỗ trợ kinh phí khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo các nội dung quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất hoặc ương dưỡng giống thủy sản đúng quy hoạch và quy định pháp luật, có động vật hoặc sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh.
- Người trực tiếp tham gia vào công tác khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác phòng, chống và khắc phục dịch bệnh động vật.
2. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn (Điều 2, Khoản 1)
Đối với các cơ sở sản xuất (không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa) có động vật trên cạn buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh, mức hỗ trợ cụ thể được tính theo khối lượng hơi hoặc đơn vị sản phẩm như sau:
- Trâu, bò, ngựa, dê: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Cừu, hươu sao: Hỗ trợ 55.000 đồng/kg hơi.
- Lợn: Hỗ trợ 40.000 đồng/kg hơi.
- Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: Hỗ trợ 35.000 đồng/kg hơi.
- Chim cút: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg hơi.
- Đà điểu: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
3. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản (Điều 2, Khoản 2)
Mức hỗ trợ đối với các cơ sở nuôi trồng, sản xuất thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh được phân chia chi tiết theo từng loại con giống và diện tích nuôi trồng:
- Tôm hùm giống: Hỗ trợ 10.000 đồng/con.
- Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú): Hỗ trợ 10.000.000 đồng/01 triệu con (áp dụng đối với tôm từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên).
- Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): Hỗ trợ 10.000 đồng/kg.
- Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (bao gồm nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): Hỗ trợ 9.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): Hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng:
- Mật độ nuôi từ 50 đến 100 con/m2: Hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.
- Mật độ nuôi từ trên 100 đến 250 con/m2: Hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
- Mật độ nuôi từ trên 250 con/m2: Hỗ trợ 50.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá truyền thống và các loài cá bản địa: Hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá tra thâm canh: Hỗ trợ 50.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: Hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
- Cá nước lạnh (cá tầm, cá hồi) nuôi thâm canh: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
- Thủy sản nước ngọt nuôi trong lồng, bè: Hỗ trợ 5.000 đồng/kg.
- Hải sản nuôi trong lồng, bè: Hỗ trợ 10.000 đồng/kg.
4. Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 3)
Nghị quyết quy định rõ ràng chính sách bình đẳng trong hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật. Theo đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên khi bị thiệt hại do dịch bệnh động vật sẽ được hưởng mức hỗ trợ bằng với mức hỗ trợ áp dụng cho các cơ sở sản xuất thông thường quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.
5. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật (Điều 4)
Chính sách hỗ trợ cho lực lượng trực tiếp tham gia phòng, chống và khắc phục dịch bệnh động vật được phân chia theo hai nhóm đối tượng:
- Đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Hỗ trợ 400.000 đồng/người/ngày đối với các ngày làm việc thông thường.
- Hỗ trợ 500.000 đồng/người/ngày đối với các ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
- Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày đối với các ngày làm việc thông thường.
- Hỗ trợ 300.000 đồng/người/ngày đối với các ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 5 & Điều 6)
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên phân công trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh, bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực thi Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp thiệt hại do dịch bệnh động vật xảy ra trong khoảng thời gian từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 25/7/2025) đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực (ngày 12/11/2025), việc hỗ trợ sẽ được thực hiện theo mức quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 776/2025/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13; Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Thực hiện Thông báo số 36-TB/TU ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 306/BC-KTNS ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các doanh nghiệp nhỏ và vừa; các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản có động vật, sản phẩm động vật đúng quy hoạch, đúng quy định pháp luật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật.
b) Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất (không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa)
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg;
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản
a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con;
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con;
c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2);
g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;
i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;
l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;
m) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.
Điều 3. Mức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng mức hỗ trợ quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.
Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
Điều 5. Tổ chức thực hiện.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2025.
2. Thực hiện hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo mức của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP kể từ khi Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 25/7/2025) đến thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII, Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế
- 3Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật thú y 2015
- 3Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- 4Luật Thủy sản 2017
- 5Luật Chăn nuôi 2018
- 6Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7Nghị định 116/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
- 8Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 9Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế
- 10Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Nghị quyết 776/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 776/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Trần Quốc Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
