Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND ban hành bởi Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính cho các cơ sở sản xuất nông nghiệp và lực lượng tham gia phòng, chống, khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn Thủ đô. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Số hiệu: 50/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, thông qua tại Kỳ họp thứ 28 ngày 26 tháng 11 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày ban hành (26/11/2025).
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng được thụ hưởng cũng như có trách nhiệm thi hành chính sách hỗ trợ:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức hỗ trợ tài chính nhằm khắc phục hậu quả của các dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đối tượng áp dụng:
- Cơ sở sản xuất: Bao gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hoặc sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
- Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật: Những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh động vật theo sự phân công, chỉ huy của cơ quan có thẩm quyền. Các hoạt động cụ thể bao gồm: thống kê, xác nhận thiệt hại; xử lý ổ dịch, lấy mẫu, mổ khám, chẩn đoán, xét nghiệm, điều tra dịch bệnh; bắt giữ, vận chuyển, tiêu hủy động vật hoặc sản phẩm động vật; tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; trực tại các tổ, chốt, trạm kiểm soát dịch bệnh.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Các đơn vị có liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức, quản lý và thực hiện hỗ trợ.
- Chi tiết mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
Mức hỗ trợ được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng thiệt hại và lực lượng tham gia khắc phục dịch bệnh:
- Hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn (tính theo khối lượng hơi hoặc kg):
- Trâu, bò, ngựa, dê: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Cừu, hươu sao: Hỗ trợ 55.000 đồng/kg hơi.
- Lợn: Hỗ trợ 40.000 đồng/kg hơi.
- Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: Hỗ trợ 35.000 đồng/kg hơi.
- Chim cút: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg hơi.
- Đà điểu: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Trứng gia cầm (các loại gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
- Hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản (tính theo khối lượng hoặc diện tích):
- Cá giống (gồm trắm cỏ, chép, trôi, mè, rô phi, tra, tầm, hồi): Hỗ trợ 10.000 đồng/kg.
- Diện tích nuôi cá truyền thống (trắm cỏ, chép, trôi, mè) và các loài cá bản địa (lăng chấm, ngạnh, chạch sông, trắm đen, chày mắt đỏ, bỗng): Hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá tra thâm canh: Hỗ trợ 50.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: Hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
- Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi theo hình thức thâm canh: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
- Thủy sản nước ngọt nuôi trong lồng, bè: Hỗ trợ 5.000 đồng/kg.
- Hỗ trợ đối với lực lượng tham gia khắc phục dịch bệnh động vật (tính theo ngày làm việc):
- Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Được hỗ trợ 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc bình thường; hỗ trợ 500.000 đồng/người/ngày đối với các ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết.
- Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Được hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc bình thường; hỗ trợ 300.000 đồng/người/ngày đối với các ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết.
- Cơ chế bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn tài chính chi trả cho công tác hỗ trợ khắc phục dịch bệnh được huy động từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ động bố trí kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách của cấp mình. Trong trường hợp tổng kinh phí hỗ trợ vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét, bổ sung phần kinh phí vượt trội từ nguồn dự phòng ngân sách cấp Thành phố.
- Nguồn xã hội hóa: Tiếp nhận các khoản đóng góp, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế cùng các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định chuyển tiếp đối với các hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi của người dân, Nghị quyết đưa ra lộ trình xử lý hồ sơ chuyển tiếp rõ ràng:
- Trường hợp 1: Đối với các hồ sơ đề nghị hỗ trợ đã đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 25 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được chi trả hỗ trợ, việc giải quyết sẽ áp dụng theo quy định tại Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Trường hợp 2: Đối với các hồ sơ đề nghị hỗ trợ phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 25 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này chính thức có hiệu lực, mức hỗ trợ sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Công tác triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan, tổ chức:
- Ủy ban nhân dân Thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo sát sao Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ngành liên quan triển khai đúng quy định; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chính sách.
- Hội đồng nhân dân Thành phố: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội: Phối hợp cùng các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tuyên truyền sâu rộng chính sách đến nhân dân và tham gia giám sát cộng đồng.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ tự động áp dụng theo các văn bản mới nhất.
- Hiệu lực pháp lý: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (ngày 26 tháng 11 năm 2025).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2025/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 412/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 169/BC-BKTNS ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách; Báo cáo giải trình số 503/BC-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với:
1. Cơ sở sản xuất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
2. Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật là người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng chống một hoặc một số bệnh động vật quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này theo phân công, chỉ huy của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trên cơ sở tính chất, quy mô dịch bệnh để thực hiện một hoặc nhiều hoạt động sau đây:
a) Thống kê, xác nhận thiệt hại do dịch bệnh động vật;
b) Xử lý ổ dịch; lấy mẫu; mổ khám, chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật; điều tra, xác minh dịch bệnh động vật; bắt, giữ, vận chuyển, tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật;
c) Tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng để phòng chống dịch bệnh động vật;
d) Trực tổ, chốt, trạm để kiểm soát dịch bệnh động vật.
Điều 4. Mức hỗ trợ
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg;
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
a) Cá giống (cá trắm cỏ, cá chép, cá trôi, cá mè, cá rô phi, cá tra, cá tầm, cá hồi): 10.000 đồng/kg;
b) Diện tích nuôi cá truyền thống (cá trắm cỏ, cá chép, cá trôi, cá mè), các loài cá bản địa (cá lăng chấm, cá ngạnh, cá chạch sông, cá trắm đen, cá chày mắt đỏ, cá bỗng): 10.000.000 đồng/ha;
c) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;
d) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
đ) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;
e) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg.
3. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật:
a) Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết;
b) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết.
Điều 5. Nguồn kinh phí
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách cấp xã. Trường hợp sử dụng vượt quá 50% nguồn dự phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét bổ sung phần vượt từ nguồn dự phòng ngân sách cấp Thành phố.
b) Các nguồn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức quốc tế và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị đủ điều kiện hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ trợ trước ngày 25 tháng 7 năm 2025 thì việc hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì áp dụng bằng các mức hỗ trợ quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định;
c) Tổ chức kiểm tra và kịp thời xử lý các vi phạm trong việc thực hiện chính sách.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, Kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 50/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
