Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII thông qua tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ 28 ngày 18 tháng 11 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế, nhằm kịp thời hỗ trợ các cơ sở sản xuất nông nghiệp giảm thiểu thiệt hại và khuyến khích lực lượng tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định cốt lõi của Nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người, hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên địa bàn thành phố Huế. Đồng thời, quy định mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ sở sản xuất bao gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất và ương dưỡng giống thủy sản.
- Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện công tác hỗ trợ.
- Nguyên tắc, điều kiện và trình tự, thủ tục hỗ trợ
- Nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Điều kiện hỗ trợ: Áp dụng theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
- Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- Đối với cơ sở sản xuất bị thiệt hại: Thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 9 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
- Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh: Thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 10 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
- Mức hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất bị thiệt hại
Nghị quyết phân định rõ ràng mức hỗ trợ đối với từng loại động vật trên cạn và động vật thủy sản bị tiêu hủy do dịch bệnh:
- Đối với động vật trên cạn (tính theo khối lượng hơi hoặc đơn vị sản phẩm):
- Trâu, bò, ngựa, dê: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Cừu: Hỗ trợ 55.000 đồng/kg hơi.
- Lợn: Hỗ trợ 40.000 đồng/kg hơi.
- Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: Hỗ trợ 35.000 đồng/kg hơi.
- Chim cút: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg hơi.
- Đà điểu: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Trứng gia cầm (gồm trứng của gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
- Đối với động vật thủy sản (tính theo số lượng, diện tích hoặc khối lượng):
- Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: Hỗ trợ 10.000.000 đồng/01 triệu con.
- Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá tằm): Hỗ trợ 10.000 đồng/kg.
- Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm kết hợp): Hỗ trợ 9.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): Hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: Hỗ trợ theo mật độ nuôi, cụ thể: 20.000.000 đồng/ha (mật độ từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ từ trên 250 con/m2).
- Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: Hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: Hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
- Cá tầm nuôi thâm canh: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
- Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: Hỗ trợ 5.000 đồng/kg.
- Hải sản nuôi lồng, bè: Hỗ trợ 10.000 đồng/kg.
- Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
Chính sách hỗ trợ ngày công lao động cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch được phân chia theo đối tượng thụ hưởng lương:
- Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Được hỗ trợ 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc bình thường; hỗ trợ 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
- Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Được hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc bình thường; hỗ trợ 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
- Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả hỗ trợ được bảo đảm từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định tại Điều 8 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
- Quy định chuyển tiếp:
- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện chi trả trước ngày 28/11/2025: Áp dụng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ.
- Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật đã tiếp nhận nhưng chưa chi trả trước ngày 28/11/2025: Áp dụng hỗ trợ theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân thành phố Huế chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Huế có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2025/NQ-HĐND | Thành phố Huế, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 15581/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với:
a) Cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên địa bàn thành phố Huế được xác định theo quy định của pháp luật.
b) Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
b) Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật quy định tại khoản 2 Điều
3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ và trình tự, thủ tục hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
2. Điều kiện hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
Điều 3. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
b) Cừu: 55.000 đồng/kg hơi;
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
a) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con;
b) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá tằm): 10.000 đồng/kg;
c) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha;
d) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2);
e) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
g) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
h) Cá tầm nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;
i) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;
k) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.
Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật, gồm: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật xảy ra đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ trợ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh.
b) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ trợ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ- TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 28 thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 719/QĐ-TTg năm 2008 về việc chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1442/QĐ-TTg năm 2011 sửa đổi Quyết định 719/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 02/2017/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh
Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế
- Số hiệu: 32/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/11/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
