Nghị quyết số 73/2023/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đặc biệt là Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Nghị quyết này quy định chi tiết về chức danh, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, cũng như mức khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 73/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ở tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XII, Kỳ họp thứ Mười lăm.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 18 tháng 12 năm 2023.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 136/2021/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Danh mục chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (Điều 2)
Tỉnh Gia Lai quy định cụ thể 22 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhằm bảo đảm tính bao quát và phân công nhiệm vụ rõ ràng:
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó Chủ tịch các tổ chức hội đoàn thể: Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi và Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
- Các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ: Văn phòng Đảng ủy; Kiểm tra - Tổ chức; Tuyên giáo - Dân vận; Văn thư - Lưu trữ; Tổng hợp - Hành chính; Thanh niên - Giảm nghèo; Công nghệ thông tin.
- Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự.
- Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn hoặc Quản lý văn hóa, thông tin, thể thao (đối với đơn vị hành chính cấp xã chưa thành lập Trung tâm Văn hóa - Thể thao).
- Các chức danh phụ trách lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật: Thú y - Chăn nuôi; Nông - Lâm - Ngư nghiệp; Xây dựng - Đô thị; Giao thông - Thủy lợi; Tài nguyên - Môi trường.
- Chức danh đặc thù: Dân tộc - Tôn giáo (áp dụng tại các đơn vị hành chính cấp xã có từ 50% dân số trở lên là người dân tộc thiểu số).
- Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (Điều 3)
Mức phụ cấp hằng tháng được xác định dựa trên trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người hoạt động không chuyên trách và đã bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT):
- Trình độ từ đại học trở lên: Hưởng mức phụ cấp bằng 1,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trình độ cao đẳng: Hưởng mức phụ cấp bằng 1,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trình độ trung cấp: Hưởng mức phụ cấp bằng 1,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trình độ sơ cấp và người chưa qua đào tạo: Hưởng mức phụ cấp bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và BHYT theo quy định của pháp luật thì được nhận đủ 100% mức phụ cấp nêu trên mà không bị khấu trừ phần hỗ trợ đóng bảo hiểm.
- Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (Điều 4)
Mức phụ cấp đối với các chức danh ở thôn, tổ dân phố được phân loại theo quy mô và tính chất của thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP:
- Đối với thôn, tổ dân phố trọng điểm, quy mô lớn (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP):
- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng phụ cấp bằng 1,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trưởng Ban công tác Mặt trận: Hưởng phụ cấp bằng 1,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP):
- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng phụ cấp bằng 1,35 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trưởng Ban công tác Mặt trận: Hưởng phụ cấp bằng 1,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (Điều 5)
Nhóm đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động tại cơ sở được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng cụ thể như sau:
- Các chức danh đoàn thể và phó thôn/tổ dân phố: Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chi hội trưởng Hội Nông dân Việt Nam, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,75 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Lực lượng an ninh cơ sở: Công an viên ở xã và Công an viên ở thị trấn không tổ chức lực lượng Bảo vệ dân phố (theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP) được hưởng mức hỗ trợ bằng 1,15 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Quy định về việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm (Điều 6)
Để tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động, Nghị quyết cho phép thực hiện kiêm nhiệm chức danh với các nguyên tắc:
- Cán bộ, công chức cấp xã được phép kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được phép kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố khi kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng thêm mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng đúng mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này.
- Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (Điều 7)
Nghị quyết quy định cụ thể về định mức khoán chi hoạt động cho các tổ chức đoàn thể cấp xã:
- Mức khoán cơ bản: Các tổ chức bao gồm Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp xã được khoán kinh phí hoạt động bằng 0,8 lần mức lương cơ sở/tổ chức/tháng.
- Cơ chế bổ sung: Ngoài mức khoán cố định nêu trên, tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và thẩm quyền chi theo phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xem xét, quyết định bổ sung thêm kinh phí hoạt động cho các tổ chức này để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thực tế.
- Nguồn kinh phí thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 8 & Điều 9)
- Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách trung ương khoán chi. Phần kinh phí chênh lệch còn thiếu để bảo đảm các mức chi, hỗ trợ theo Nghị quyết này sẽ do ngân sách địa phương tự bảo đảm theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành của tỉnh Gia Lai.
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện.
- Hiệu lực pháp lý: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2023 và hoàn toàn thay thế Nghị quyết số 136/2021/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2023/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ, NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình 3226/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình ban hành Nghị quyết quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 222/BC-BPC, ngày 30/11/2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
b) Các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
3. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.
4. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
5. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
6. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
7. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
8. Văn phòng Đảng ủy.
9. Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự.
10. Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, phường, thị trấn hoặc Quản lý văn hóa, thông tin, thể thao (ở đơn vị hành chính cấp xã chưa thành lập Trung tâm Văn hóa - Thể thao).
11. Kiểm tra - Tổ chức.
12. Tuyên giáo - Dân vận.
13. Dân tộc - Tôn giáo (ở đơn vị hành chính cấp xã có từ 50% dân số trở lên là người dân tộc thiểu số).
14. Thú y - Chăn nuôi.
15. Văn thư - Lưu trữ.
16. Tổng hợp - Hành chính.
17. Thanh niên - Giảm nghèo.
18. Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
19. Xây dựng - Đô thị.
20. Giao thông - Thủy lợi.
21. Tài nguyên - Môi trường.
22. Công nghệ thông tin.
Điều 3. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (đã bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật):
a) Người tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ trình độ từ đại học trở lên: 1,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Người tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ trình độ cao đẳng: 1,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
c) Người tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ trình độ trung cấp: 1,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
d) Người tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ trình độ sơ cấp và người chưa qua đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì được nhận đủ 100% mức phụ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố:
a) Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 1,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Trưởng Ban công tác Mặt trận: 1,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Đối với thôn, tổ dân phố quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP:
a) Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 1,35 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Trưởng Ban công tác Mặt trận: 1,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Điều 5. Mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chi hội trưởng Hội Nông dân Việt Nam, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 0,75 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Công an viên ở thị trấn không tổ chức lực lượng Bảo vệ dân phố theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố và Công an viên ở xã: 1,15 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Điều 6. Việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
Điều 7. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã
1. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh): 0,8 lần mức lương cơ sở/tổ chức/tháng.
2. Ngoài mức khoán quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ khả năng ngân sách và thẩm quyền chi theo phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể xem xét, quyết định bổ sung kinh phí hoạt động cho tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã phù hợp yêu cầu nhiệm vụ.
Điều 8. Kinh phí thực hiện
Ngoài phần kinh phí ngân sách trung ương khoán chi, phần kinh phí còn lại để bảo đảm thực hiện các nội dung, chi, mức chi quy định tại Nghị quyết này do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành của tỉnh.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 136/2021/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về chức danh, bố trí số lượng người, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
4. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XII Kỳ họp thứ Mười lăm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 136/2021/NQ-HĐND quy định về chức danh, bố trí số lượng người, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và khoán kinh phí hoạt động đối với tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động; mức khoán kinh phí, hỗ trợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở cấp xã và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Nghị quyết 59/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8Quyết định 52/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở ấp (khu phố) và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12Hướng dẫn 318/HD-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 3Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8Luật Dân quân tự vệ 2019
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 12Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 13Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 14Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động; mức khoán kinh phí, hỗ trợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở cấp xã và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 15Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An
- 17Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 18Nghị quyết 59/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 19Quyết định 52/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An
- 20Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 21Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 22Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở ấp (khu phố) và người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 23Hướng dẫn 318/HD-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Nghị quyết 73/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ở tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 73/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Hồ Văn Niên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
