Giới thiệu chung về Hướng dẫn 318/HD-UBND năm 2024
Hướng dẫn 318/HD-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm triển khai thực hiện thống nhất, kịp thời và hiệu quả Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn bản này hướng dẫn chi tiết về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, chế độ hỗ trợ và việc kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn việc thực hiện các chế độ, chính sách, quy trình bầu chọn, bổ nhiệm, kiêm nhiệm và chi trả phụ cấp cho các đối tượng hoạt động ở cấp cơ sở theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (xã, phường, thị trấn); người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận); và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, Chi hội trưởng các đoàn thể).
- Quy định về chức danh và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách
- Ở cấp xã: Việc bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã phải căn cứ vào phân loại đơn vị hành chính cấp xã (loại I, loại II, loại III) theo đúng quy định của Chính phủ và Nghị quyết của HĐND tỉnh. Các chức danh cụ thể bao gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, người phụ trách công tác Đảng, Văn phòng Đảng ủy, và các chức danh khác theo thẩm quyền quyết định của địa phương.
- Ở thôn, tổ dân phố: Khống chế tối đa 03 chức danh được hưởng phụ cấp hàng tháng gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận.
- Nguyên tắc bố trí kiêm nhiệm: Khuyến khích việc kiêm nhiệm các chức danh để tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng thu nhập cho cán bộ cơ sở. Người kiêm nhiệm phải hoàn thành tốt nhiệm vụ của cả hai chức danh được giao.
- Chế độ phụ cấp và hỗ trợ kinh phí hoạt động
- Mức phụ cấp hàng tháng: Quy định chi tiết mức phụ cấp đối với từng chức danh không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố dựa trên hệ số mức lương cơ sở. Mức phụ cấp được phân biệt rõ ràng giữa các thôn, tổ dân phố có quy mô dân số lớn, trọng điểm về an ninh trật tự hoặc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi với các địa bàn còn lại.
- Chế độ bảo hiểm: Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm theo tỷ lệ quy định.
- Kinh phí hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố: Quy định mức hỗ trợ cụ thể hàng tháng đối với Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố và người đứng đầu các tổ chức chi hội đoàn thể ở cơ sở, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
- Quy trình thực hiện và chi trả phụ cấp
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt số lượng, chức danh cụ thể của từng xã, phường, thị trấn. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bố trí, sắp xếp và thực hiện chi trả phụ cấp, hỗ trợ hàng tháng cho các đối tượng thụ hưởng.
- Phương thức chi trả: Phụ cấp và kinh phí hỗ trợ được chi trả định kỳ hàng tháng thông qua tài khoản ngân hàng hoặc chi trả trực tiếp, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
- Thời điểm hưởng chế độ: Chế độ, chính sách quy định tại Hướng dẫn này được áp dụng kể từ ngày Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Hướng dẫn này; kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh để thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc rà soát, sắp xếp đội ngũ, thực hiện quy trình bầu cử, bổ nhiệm và chi trả chế độ chính sách kịp thời, chính xác cho các đối tượng tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 318/HD-UBND | Bắc Kạn, ngày 08 tháng 5 năm 2024 |
Thực hiện Nghị định số 33/2023/NĐ-CP[1] ngày 10/6/2023; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 28/3/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hướng dẫn một số nội dung sau:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND. Trong đó mức phụ cấp, mức hỗ trợ và các chế độ, chính sách được hưởng từ tháng 4 năm 2024.
b) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, UBND cấp xã xây dựng phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để bố trí người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đảm bảo không vượt quá số lượng được UBND cấp huyện giao hằng năm, đồng thời bảo đảm các chức danh đều có người đảm nhiệm.
2. Kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm
a) Nguyên tắc chung
- Bố trí kiêm nhiệm, số lượng chức danh được kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND.
- Người kiêm nhiệm phải có đủ năng lực, trình độ, sở trường, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh đảm nhiệm.
- Khuyến khích thực hiện việc kiêm nhiệm để giảm đầu mối, nâng cao năng lực hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phục vụ tốt nhất cho người dân và doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Bố trí kiêm nhiệm
- Khuyến khích người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là phó các tổ chức chính trị - xã hội (Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch các tổ chức xã hội (Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Khuyến học; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ) hoặc kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác nếu đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, điều lệ có liên quan.
Ví dụ: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có thể kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Khuyến học cấp xã.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thể kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Ví dụ: Bí thư chi bộ có thể kiêm nhiệm Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thể kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố nếu đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, điều lệ có liên quan.
Ví dụ: Bí thư chi bộ có thể kiêm nhiệm Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi; Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận có thể kiêm nhiệm Chi hội trưởng Chi hội Nông dân; Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ...)
- Các nhiệm vụ của các tổ chức khác ở thôn, tổ dân phố (như Chi hội Khuyến học, Chi hội Chữ thập đỏ...) trong trường hợp không bố trí được người đảm nhiệm thì phân công Bí thư chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng hoặc Trưởng ban Công tác Mặt trận đảm nhiệm.
c) UBND cấp xã sau khi báo cáo, xin ý kiến Đảng ủy cùng cấp, quyết định việc bố trí chức danh, bố trí kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo quy định, đảm bảo các nhiệm vụ đều có người đảm nhiệm.
a) Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, UBND cấp xã có trách nhiệm đóng BHXH, BHYT cho người lao động vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH theo phân cấp:
- BHXH bắt buộc: Bằng 22% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí, tử tuất cho người lao động, trong đó: Người lao động đóng bằng 8% và UBND cấp xã đóng 14%.
- BHYT: Bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó: Người lao động đóng 1,5% và UBND cấp xã đóng 3%.
- Người hoạt động không chuyên trách đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng và trợ cấp hằng tháng thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau theo quy định của luật thì đóng BHYT theo thứ tự như sau: Do tổ chức BHXH đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và UBND cấp xã đóng.
b) Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Ngoài đối tượng được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng, các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng (Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; Hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình; Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và người tham gia BHYT hộ gia đình sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% phần cá nhân tự đóng; đăng ký tham gia BHYT qua tổ chức dịch vụ thu Bưu điện hoặc Bưu chính Viettel hoặc cán bộ BHXH tại địa bàn hướng dẫn người dân tham gia BHYT theo quy định (Các nhóm đối tượng tham gia BHYT đều được tổ chức dịch vụ thu cung cấp Biên lai thu tiền phần cá nhân tự đóng BHYT).
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Các cơ quan, đơn vị (theo chức năng, nhiệm vụ) và các địa phương có trách nhiệm trong công tác phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung, tuyên truyền hoặc phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích việc thực hiện Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND để tạo sự đồng thuận, thống nhất trong tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:
4.1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc bố trí, sắp xếp và thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
- Khẩn trương tham mưu UBND tỉnh quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng đối với từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cho phù hợp với thực tiễn của tỉnh theo quy định tại khoản 8 Điều 36 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
4.2. Sở Tài chính
- Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
- Cấp kinh phí, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách của UBND các huyện, thành phố theo quy định của pháp luật.
4.3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các quan đơn vị liên quan.
- Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và UBND các huyện thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện bố trí chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo lĩnh vực chuyên môn thuộc ngành dọc đảm bảo theo quy định.
- Phối hợp tổ chức thực hiện việc tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo cho người hoạt động không chuyên trách theo đề nghị của UBND huyện, thành phố.
4.4. UBND các huyện, thành phố
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện bố trí các chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động thôn, tổ dân phố của UBND cấp xã.
- Cấp kinh phí để cấp xã chi trả phụ cấp, hỗ trợ và kiêm nhiệm hằng tháng.
- Định kỳ trước ngày 30/11 hằng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) về kết quả thực hiện Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo đối với người hoạt động không chuyên trách.
4.5. UBND xã, phường, thị trấn
- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, báo cáo Đảng ủy cấp xã, quyết định bố trí chức danh, bố trí kiêm nhiệm theo quy định.
- Chịu trách nhiệm chi trả phụ cấp, hỗ trợ và kiêm nhiệm hằng tháng cho đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
Căn cứ quy định tại Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
[1] Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
- 1Nghị quyết 73/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ở tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 79/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Nghị quyết 141/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2023-2025
- 4Quyết định 10/2024/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 14/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, bầu cử, tuyển chọn, tiếp nhận, quản lý, sử dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 2Nghị quyết 73/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ở tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Nghị quyết 79/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Nghị quyết 141/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2023-2025
- 5Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 10/2024/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 14/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, bầu cử, tuyển chọn, tiếp nhận, quản lý, sử dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn 318/HD-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 318/HD-UBND
- Loại văn bản: Hướng dẫn
- Ngày ban hành: 08/05/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Phạm Duy Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
