TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 65/2016/NQ-HĐND VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017 TỈNH KIÊN GIANG
Nghị quyết số 65/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 12 năm 2016. Nghị quyết này đánh giá toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, đồng thời quyết nghị mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và hệ thống giải pháp trọng tâm cho năm 2017.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016
1. Những kết quả đạt được:
- Về phát triển kinh tế: Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn do thiên tai, tỉnh đã tập trung chỉ đạo ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, hỗ trợ nông dân khôi phục sản xuất và điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp thích ứng bền vững. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 6,57% so với năm 2015. Các lĩnh vực thủy sản, vận tải, thu ngân sách và du lịch đạt kết quả tốt. Hạ tầng lưới điện tiếp tục được mở rộng ra các xã đảo và vùng khó khăn. Công tác thu hút đầu tư và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp được triển khai tích cực.
- Về văn hóa - xã hội: Tổ chức thành công các hoạt động trong Chương trình Năm Du lịch quốc gia 2016. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa. Công tác y tế có bước cải thiện, từng bước khắc phục tình trạng quá tải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh và kiểm soát tốt các dịch bệnh.
- Về quốc phòng, an ninh và xây dựng chính quyền: Quốc phòng, an ninh được giữ vững; tai nạn giao thông giảm trên cả 3 tiêu chí. Tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021. Công tác cải cách hành chính được chú trọng nhằm cải thiện môi trường đầu tư.
- Kết quả thực hiện chỉ tiêu: Trong tổng số 22 chỉ tiêu kế hoạch năm 2016, có 08 chỉ tiêu đạt, 09 chỉ tiêu vượt và 05 chỉ tiêu không đạt kế hoạch.
2. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân:
- Về kinh tế: Tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn sâu gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất lúa, hoa màu và làm phát sinh dịch bệnh trên tôm nuôi. Xuất khẩu các mặt hàng chủ lực (đặc biệt là gạo) gặp khó khăn lớn về thị trường và áp lực cạnh tranh. Tốc độ tăng trưởng GRDP (6,57%) không đạt mục tiêu đề ra (7,2%). Các chỉ tiêu về giá trị sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu và tổng vốn đầu tư toàn xã hội đều không đạt kế hoạch.
- Về quản lý đô thị và đất đai: Công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị còn nhiều yếu kém. Tình trạng mua bán, tách thửa đất nông nghiệp diễn biến phức tạp tại thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc.
- Về văn hóa - xã hội: Tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ chưa được giải quyết triệt để; hệ thống trường chất lượng cao và ngoài công lập phát triển chậm. Công tác vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm hiệu quả chưa cao. Nhiều di tích lịch sử, văn hóa bị xuống cấp, xâm hại. Đời sống nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo còn nhiều khó khăn.
- Về an ninh, trật tự: Khiếu nại, tranh chấp đất đai đông người còn phức tạp. Tranh chấp ngư trường và tình trạng ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt thủy sản trái phép có chiều hướng gia tăng. Kỷ cương hành chính có lúc chưa nghiêm.
- Nguyên nhân chủ yếu: Bên cạnh các yếu tố khách quan từ thiên tai và thị trường, nguyên nhân chủ quan là do công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành và địa phương có lúc còn chủ quan, thiếu quyết liệt trong xử lý các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền và chậm đề xuất kiến nghị lên cấp trên.
MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2017
1. Mục tiêu tổng quát:
Giữ vững ổn định kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2016. Tập trung thực hiện 3 khâu đột phá chiến lược, trọng tâm là cơ cấu lại đầu tư công và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh. Thực hiện tốt an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm dân chủ và công bằng xã hội. Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. Giữ vững quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới, biển đảo. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các nhà đầu tư chiến lược, đồng thời tăng cường phòng chống tham nhũng, lãng phí.
2. Các chỉ tiêu kinh tế cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) tăng 7,2% so với năm 2016.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.754 USD.
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 1,37% (tổng sản lượng lúa đạt 4,520 triệu tấn).
- Giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng 11,12% (sản lượng khai thác đạt 530.000 tấn, nuôi trồng đạt 224.725 tấn, trong đó tôm nuôi đạt 63.000 tấn).
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 9,5%.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 400 triệu USD (nông sản đạt 225 triệu USD, hải sản đạt 145 triệu USD).
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 83.500 tỷ đồng (tăng 13,9%).
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 8.838 tỷ đồng (thu nội địa đạt 8.608 tỷ đồng).
- Tổng chi ngân sách đạt 11.935 tỷ đồng (chi đầu tư phát triển đạt 4.081 tỷ đồng, chiếm 34,2%).
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 44.799 tỷ đồng (chiếm 62,8% GRDP).
- Xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu thêm 11 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn lên 39/118 xã. Thực hiện 328km đường giao thông nông thôn ấp - liên ấp, nâng tỷ lệ đạt chuẩn lên 68% vào cuối năm.
3. Các chỉ tiêu văn hóa - xã hội cụ thể:
- Giải quyết việc làm cho 35.000 lượt lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58% (trong đó đào tạo nghề có bằng cấp, chứng chỉ đạt 46,5%).
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1% - 1,5% (riêng các xã đặc biệt khó khăn giảm 2%).
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 79%.
- Tỷ lệ huy động học sinh từ 06 đến 14 tuổi đến trường đạt từ 96% trở lên.
- Tỷ lệ giảm sinh dưới 0,2‰; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống còn 13,4%.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 88% (đô thị đạt 86%, nông thôn đạt 88,54%).
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98,6%.
- Công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu; giảm số vụ tai nạn giao thông so với năm 2016.
CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRỌNG TÂM
1. Giải pháp phát triển kinh tế:
- Phát triển nông - lâm - thủy sản: Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp thổ nhưỡng. Hoàn thành các công trình cống ven biển để kiểm soát mặn, ngọt phục vụ sản xuất. Khuyến khích áp dụng quy trình nuôi tôm đạt chuẩn GAP, VietGAP, GlobalGAP. Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm tranh chấp ngư trường và khai thác thủy sản trái phép. Đẩy mạnh kinh tế hợp tác và ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp.
- Công nghiệp và thương mại: Đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để đưa các nhà máy vào hoạt động. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới cho các mặt hàng chủ lực. Thành lập Chi cục Hải quan thành phố Rạch Giá để hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Du lịch và dịch vụ: Tăng cường quảng bá, liên kết hợp tác phát triển du lịch; quản lý chặt chẽ giá cả dịch vụ và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển của cộng đồng.
- Đầu tư và tài chính: Huy động đa dạng các nguồn lực xã hội theo các hình thức BOT, BTO, PPP để đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, tập trung vào hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, bệnh viện tuyến tỉnh và các công trình trọng điểm tại Phú Quốc. Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, tiết kiệm chi thường xuyên, tăng cường thanh tra thuế và xử lý nợ đọng thuế để đảm bảo nguồn thu ngân sách.
- Bảo vệ môi trường: Kiểm soát và xử lý nghiêm các cơ sở, khu công nghiệp gây ô nhiễm môi trường; chủ động các phương án phòng chống thiên tai, hạn mặn.
2. Giải pháp phát triển văn hóa - xã hội:
- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao gắn với nâng cao chất lượng thiết chế văn hóa cơ sở.
- Thực hiện hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững, tư vấn giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn, thanh niên và học sinh mới tốt nghiệp.
- Nâng cao năng lực y tế dự phòng, đầu tư trang thiết bị và nhân lực cho các bệnh viện chuyên khoa mới; đẩy mạnh lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân và kiểm soát an toàn thực phẩm.
- Đổi mới giáo dục, tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho trường mầm non, trường đạt chuẩn quốc gia và trường học 2 buổi/ngày.
- Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo, bình đẳng giới và bảo vệ trẻ em.
- Ứng dụng và nhân rộng các đề tài khoa học - công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
3. Giải pháp quốc phòng, an ninh và đối ngoại:
- Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân; tăng cường huấn luyện, diễn tập và phối hợp giữa các lực lượng để xử lý các tình huống phức tạp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông và phòng chống cháy nổ.
- Giải quyết kịp thời các tranh chấp, khiếu kiện ngay từ cơ sở, không để phát sinh điểm nóng.
- Mở rộng hoạt động đối ngoại, ngoại giao nhân dân để quảng bá tiềm năng, thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
4. Giải pháp xây dựng chính quyền và cải cách hành chính:
- Đào tạo, bồi dưỡng và sắp xếp lại đội ngũ công chức cấp xã; hoàn thành đề án phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
- Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông gắn với ứng dụng công nghệ thông tin; xúc tiến thành lập Trung tâm hành chính tập trung của tỉnh Kiên Giang.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, đặc biệt chú trọng giám sát các lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh sai phạm.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên để tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2016/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân thống nhất kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2017 với mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và các giải pháp được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung như sau:
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016
1. Kết quả đạt được
- Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 trong điều kiện vẫn còn nhiều khó khăn, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tập trung chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016, trong đó tập trung chỉ đạo xử lý có hiệu quả các vấn đề phức tạp phát sinh như: Triển khai các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm hạn chế thiệt hại và triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho nông dân vùng bị thiệt hại để sớm ổn định sản xuất và đời sống nhân dân; chỉ đạo quy hoạch phát triển nông nghiệp theo hướng ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo ổn định sản xuất và phát triển bền vững; tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn và đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng nông thôn mới và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu; tiếp tục đầu tư kéo điện ra các xã đảo và một số vùng lõm, vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh. Tích cực kêu gọi và thu hút đầu tư, quan tâm tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh; một số dự án đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng và phát huy hiệu quả, tạo tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và tăng nguồn thu cho ngân sách. Một số chỉ tiêu chủ yếu đạt và vượt so với kế hoạch như: Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng trồng thủy sản, vận tải, thu ngân sách, du lịch có bước phát triển. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 6,57% so với năm 2015.
- Văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, chỉ đạo tổ chức tốt các ngày lễ, các sự kiện, đặc biệt đã phối hợp tổ chức thành công các hoạt động trong Chương trình Năm Du lịch quốc gia 2016. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, công tác đền ơn đáp nghĩa đối với người có công, các gia đình chính sách; từng bước khắc phục tình trạng quá tải ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh; triển khai các biện pháp phòng, chống có hiệu quả các loại dịch bệnh, kịp thời phát hiện và khống chế không để lây lan trên diện rộng; thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo.
- Quốc phòng, an ninh được giữ vững, ổn định; tai nạn giao thông giảm cả 03 tiêu chí. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, cải cách hành chính tiếp tục được quan tâm thực hiện, trong đó chú trọng cải cách thủ tục hành chính nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh cho các doanh nghiệp. Chỉ đạo tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021. Kịp thời chỉ đạo cụ thể hóa xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện các nghị quyết của Chính phủ, đề án, dự án của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh; chuẩn bị tốt các nội dung trình tại các kỳ họp trong năm 2016 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX.
- Đối chiếu với 22 chỉ tiêu nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, có 08 chỉ tiêu đạt kế hoạch, 09 chỉ tiêu vượt kế hoạch và 05 chỉ tiêu không đạt kế hoạch. Trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn, thách thức, song với những kết quả đạt được nêu trên đã thể hiện nỗ lực, quyết tâm cao của các ngành, các cấp, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh.
2. Khó khăn, hạn chế
- Trong năm 2016, thời tiết diễn biến bất lợi: Hạn, mặn xâm nhập sâu làm thiệt hại nặng diện tích lúa, hoa màu, một số nơi thiếu nước sinh hoạt, xảy ra dịch bệnh trên tôm nuôi; sản xuất, kinh doanh còn gặp khó khăn, một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh như: Thủy sản, gạo, nhất là mặt hàng gạo tiếp tục gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt (về giá cả và chất lượng) từ các nước xuất khẩu gạo lớn. Một số chỉ tiêu thực hiện chưa đạt kế hoạch: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) chỉ tăng 6,57% (kế hoạch 7,2%); giá trị sản xuất nông nghiệp, tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu, tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn.
- Công tác quản lý đô thị tuy có quan tâm nhưng vẫn còn nhiều yếu kém, nhất là trong quản lý quy hoạch, kiến trúc; tình hình mua bán đất đai, tách thửa đối với đất nông nghiệp ở một số địa phương còn diễn biến phức tạp, nhất là thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc.
- Lĩnh vực văn hóa, xã hội: Việc khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ còn nhiều khó khăn; hệ thống trường trọng điểm, trường chất lượng cao, trường ngoài công lập phát triển chậm; việc giải quyết và xử lý các vấn đề về vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm hiệu quả chưa cao; nhiều di tích lịch sử, văn hóa xuống cấp, bị xâm hại nhưng chưa được xử lý tốt; việc xây dựng các thiết chế văn hóa còn hạn chế và hiệu quả sử dụng thấp; đời sống một bộ phận nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và vùng bị thiên tai vẫn còn nhiều khó khăn.
- Tình hình khiếu nại, tranh chấp đất đai, khiếu nại đông người có lúc, có nơi còn diễn biến phức tạp; tranh chấp ngư trường trên biển còn diễn biến phức tạp; tình trạng ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt thủy sản trái phép tăng. Kỷ cương, kỷ luật hành chính có nơi, có lúc chưa thực hiện nghiêm.
Nguyên nhân những hạn chế, yếu kém nêu trên, có nguyên nhân khách quan tác động, nhưng nguyên nhân chủ yếu vẫn là do công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; một số sở, ngành và chính quyền địa phương còn chủ quan, từng lúc còn thiếu quyết liệt trong xử lý, giải quyết một số vấn đề nảy sinh thuộc thẩm quyền và chậm đề xuất, kiến nghị với cấp trên.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2017
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và thực tế tình hình kinh tế quốc tế và trong nước, Hội đồng nhân dân tán thành mục tiêu, chỉ tiêu và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp và nhấn mạnh một số vấn đề tập trung thực hiện như sau:
1. Mục tiêu, tổng quát
- Tiếp tục giữ vững ổn định kinh tế, phấn đấu tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2016; tập trung thực hiện 03 khâu đột phá chiến lược, trong đó trọng tâm là cơ cấu lại đầu tư công; đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và chăm lo đời sống nhân dân. Phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ và công bằng xã hội. Triển khai thực hiện các giải pháp ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, chủ động phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và ổn định trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới, biển đảo. Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào tỉnh, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát nêu trên, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 phấn đấu đạt các mục tiêu chủ yếu sau đây:
a) Các chỉ tiêu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) tăng 7,2% so với năm 2016; thu nhập bình quân đầu người đạt 1.754 USD. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 1,37%, trong đó tổng sản lượng lúa đạt 4,520 triệu tấn. Giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng 11,12%, trong đó tổng sản lượng khai thác đạt 530.000 tấn, nuôi trồng 224.725 tấn (tôm nuôi 63.000 tấn). Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 9,5%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 400 triệu USD, trong đó: Trị giá hàng nông sản đạt 225 triệu USD, hàng hải sản đạt 145 triệu USD. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 83.500 tỷ đồng, tăng 13,9%. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 8.838 tỷ đồng, trong đó: Thu nội địa 8.608 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách 11.935 tỷ đồng, trong đó: Chi đầu tư phát triển 4.081 tỷ đồng, chiếm 34,2% tổng chi ngân sách. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 44.799 tỷ đồng, chiếm 62,8% GRDP. Phấn đấu có thêm 11 xã đạt 19 tiêu chí xã nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới 39/118 xã. Tỷ lệ giao thông nông thôn đường ấp - liên ấp thực hiện 328km, đến cuối năm 2017 đạt 68%.
b) Các chỉ tiêu văn hóa - xã hội
Số lao động được giải quyết việc làm 35.000 lượt người; tỷ lệ lao động qua đào tạo 58%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có bằng cấp, chứng chỉ đạt 46,5%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1 - 1,5%, riêng các xã đặc biệt khó khăn giảm 2%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 79%. Tỷ lệ huy động học sinh từ 06 - 14 tuổi đến trường đạt 96% trở lên. Tỷ lệ giảm sinh dưới 0,2‰. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi 13,4%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh 88%, trong đó tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch 86%, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 88,54%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98,6%. Công tác tuyển quân đạt 100%. Số vụ tai nạn giao thông giảm hơn so với cùng kỳ năm 2016.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Hội đồng nhân dân tán thành các giải pháp thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra và nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu sau:
1. Về kinh tế
- Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh tăng năng suất, nâng cao hiệu quả, sản xuất chất lượng. Thực hiện chính sách chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở những nơi có điều kiện và phù hợp với thổ nhưỡng; theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến thời tiết để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống thiên tai, dịch bệnh có hiệu quả và bảo vệ sản xuất. Tập trung đầu tư hoàn thành các cống ven biển để kiểm soát xâm nhập mặn, điều tiết mặn, ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Vận động, khuyến khích, hỗ trợ người nuôi tôm thực hiện áp dụng các quy trình thực hành nuôi như: GAP, VietGAP, GlobalGAP để nâng chất lượng, diện tích và sản lượng. Tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp tranh chấp ngư trường, khai thác, đánh bắt thủy sản trái phép đảm bảo an ninh trên biển. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chính sách hỗ trợ và phát triển thủy sản. Đẩy mạnh phát triển kinh tế hợp tác. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất nông nghiệp.
- Thực hiện tốt việc lồng ghép các chương trình, dự án phát triển sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng xã nông thôn mới.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, tạo điều kiện để nhà đầu tư hoàn thành và đưa vào hoạt động một số nhà máy. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại đối với một số mặt hàng chủ lực của tỉnh và xúc tiến xuất khẩu đối với một số mặt hàng mới.
- Tạo điều kiện thuận lợi và có các giải pháp hiệu quả nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu; đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong quản lý, điều hành, nâng cao năng lực quản trị, khả năng tài chính. Thành lập Chi cục Hải quan thành phố Rạch Giá.
- Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá về du lịch; đẩy mạnh hoạt động liên kết, hợp tác du lịch; phối hợp thực hiện tốt việc quản lý giá cả dịch vụ; nâng cao nhận thức của cộng đồng trong bảo vệ môi trường biển.
- Tích cực huy động tối đa các nguồn lực, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, với nhiều hình thức (BOT, BTO, PPP...) để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, trong đó tập trung đầu tư hoàn thành một số công trình trọng điểm: Hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, các bệnh viện tuyến tỉnh, các công trình giao thông trọng điểm trên đảo Phú Quốc.
- Thực hiện chính sách tài khóa chủ động, chặt chẽ, kỷ cương tài chính, ngân sách; tiết kiệm triệt để chi thường xuyên, chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý nợ đọng thuế, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước.
- Tăng cường kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Chủ động thực hiện các giải pháp phòng, chống, khắc phục thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn.
2. Về văn hóa - xã hội
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao thiết thực, hiệu quả nhân các ngày lễ, kỷ niệm và các sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh. Tiếp tục đầu tư xây dựng, gắn với nâng cao chất lượng hoạt động các thiết chế văn hóa - thể thao ở cơ sở.
- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Tăng cường tư vấn và giới thiệu việc làm; quan tâm giải quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn, thanh niên và học sinh mới tốt nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả công tác y tế dự phòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực cho ngành y tế để đảm bảo đi vào hoạt động đối với các bệnh viện chuyên khoa mới. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách về bảo hiểm y tế, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Kiểm soát chặt chẽ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tiếp tục triển khai đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường mầm non, trường đạt chuẩn quốc gia, trường trọng điểm chất lượng cao, trường học 02 buổi/ngày, trường học đáp ứng tiêu chí giáo dục và đào tạo ở các xã nông thôn mới.
- Thực hiện tốt các chính sách dân tộc và tôn giáo, chính sách về bình đẳng giới; quan tâm chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
- Triển khai ứng dụng có hiệu quả và nhân rộng các đề tài, dự án khoa học - công nghệ, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với nghiên cứu khoa học.
3. Về an ninh, quốc phòng và công tác đối ngoại
- Triển khai thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đạt kế hoạch đề ra. Tăng cường công tác huấn luyện, diễn tập, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong xử lý các tình huống phức tạp về quốc phòng, an ninh. Thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng, chống cháy nổ, kiềm chế và giảm dần tai nạn giao thông.
- Tăng cường công tác phối hợp và giải quyết có hiệu quả các tranh chấp khiếu kiện, tố cáo phát sinh và không để hình thành điểm nóng.
- Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại và ngoại giao nhân dân; mở rộng hợp tác quốc tế nhằm xúc tiến, quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh để kêu gọi đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Về công tác xây dựng chính quyền
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; sắp xếp kiện toàn đội ngũ công chức cấp xã phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Hoàn thành đề án phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tạo sự liên thông giữa các cơ quan chức năng trong giải quyết thủ tục hành chính được nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả; xúc tiến thành lập Trung tâm hành chính tập trung của tỉnh.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp về phòng, chống tham nhũng, lãng phí; chủ động phòng ngừa sai sót trong công tác quản lý, nhất là ở các lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng cao.
Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Các cơ quan nhà nước phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân trong tỉnh thực hiện thắng lợi nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017 của tỉnh Đồng Nai
- 3Quyết định 198/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Kế hoạch 15/KH-UBND phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau năm 2017
- 5Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 6Nghị quyết 54/2017/NQ-HĐND bổ sung giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2017 của tỉnh Đồng Nai
- 7Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực thi hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017 của tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 198/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do tỉnh Sơn La ban hành
- 7Kế hoạch 15/KH-UBND phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau năm 2017
- 8Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 9Nghị quyết 54/2017/NQ-HĐND bổ sung giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2017 của tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 65/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- Số hiệu: 65/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đặng Tuyết Em
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
