Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2022 được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua nhằm xác định chiến lược phát triển thanh niên toàn diện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho các chính sách hỗ trợ, giáo dục, đào tạo và phát huy vai trò của lực lượng lao động trẻ tại địa phương.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết về phát triển thanh niên tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2030.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, kỳ họp thứ Năm.
- Ngày thông qua và có hiệu lực: Ngày 13 tháng 5 năm 2022 (hiệu lực kể từ ngày ký).
- Mục tiêu tổng quát phát triển thanh niên
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Kiên Giang phát triển toàn diện về cả thể chất lẫn tinh thần. Chú trọng giáo dục lòng yêu nước, ý chí tự lực tự cường, lòng tự hào dân tộc, lý tưởng cách mạng và ý thức chấp hành pháp luật. Đồng thời, nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực làm chủ khoa học công nghệ để hình thành nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.
- Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2021-2030
1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý:
- Hằng năm, đạt tỷ lệ 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức được học tập các nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, trang bị kiến thức quốc phòng, an ninh cho 100% học sinh, sinh viên; 80% thanh niên công nhân; 75% thanh niên nông thôn, vùng biên giới, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đến năm 2030, phấn đấu trên 70% thanh niên được tiếp cận thông tin pháp luật qua các ứng dụng trực tuyến, mạng xã hội và phương tiện truyền thông đại chúng.
2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng và tạo cơ hội học tập bình đẳng:
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, đạt 80% thanh niên trong độ tuổi có trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.
- Tăng 15% số thanh niên ứng dụng ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học vào thực tiễn; tăng 15% số công trình khoa học công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc tại các tổ chức khoa học công nghệ so với năm 2020.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên là người dân tộc thiểu số hằng năm, hướng tới đạt 100% vào năm 2030.
3. Đào tạo nghề, giải quyết việc làm và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hướng nghiệp, trang bị kỹ năng khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Kết nối ít nhất 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên với doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Đến năm 2030, có 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp; 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm tại chỗ. Giải quyết việc làm cho ít nhất 28.000 thanh niên mỗi năm.
- Kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên đô thị dưới 7% và tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên nông thôn dưới 6% vào năm 2030.
- Hỗ trợ tối thiểu 70% thanh niên yếu thế (khuyết tật, nhiễm HIV, cai nghiện, nạn nhân mua bán người, vi phạm pháp luật) được bồi dưỡng kỹ năng sống và hòa nhập cộng đồng. Tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng dân tộc thiểu số, khó khăn và 20% thanh niên khuyết tật, người không quốc tịch.
4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe:
- Hằng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức rèn luyện thể chất, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, tâm thần, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực (đạt 100% đối với học sinh, sinh viên và trên 90% đối với học sinh nghề).
- Trên 60% thanh niên được tiếp cận dịch vụ tư vấn sức khỏe sinh sản thân thiện; 90% cặp nam nữ được tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân; 100% tiếp cận biện pháp tránh thai hiện đại.
- Đạt tỷ lệ 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế; trên 90% thanh niên công nhân tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe định kỳ.
5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần:
- Hằng năm, tạo điều kiện cho trên 80% thanh niên đô thị, 70% thanh niên nông thôn và 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao cộng đồng.
- Đến năm 2030, có ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ giao tiếp, truyền thông và kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
6. Phát huy vai trò thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc:
- Đảm bảo 100% thanh niên đủ điều kiện sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng; 15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý thực tế.
- Hỗ trợ 100% thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự có nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế; quy hoạch từ 30% đến 50% đảng viên xuất ngũ vào các chức danh cấp ủy, chính quyền cơ sở.
- Đảm bảo 100% tổ chức Đoàn, Hội các cấp phát động phong trào tình nguyện vì cộng đồng, ứng phó thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ an ninh trật tự.
- Nguồn lực thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm bảo đảm toàn diện các nguồn lực để triển khai Nghị quyết. Trong đó, tập trung nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về thanh niên. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện các đề án, dự án phát triển thanh niên phù hợp với thực tế địa phương, đồng thời tích cực huy động các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp khác.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm cụ thể hóa nội dung Nghị quyết thành các kế hoạch, chương trình hành động cụ thể trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với Chiến lược phát triển thanh niên của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 18 tháng 05 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
Xét Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết phát triển thanh niên tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2030; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-BVHXH ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên Kiên Giang phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, biên giới, hải đảo và thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh;
- Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Mục tiêu 2: Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm;
- Đến năm 2030, 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở;
- Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020);
- Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỉ lệ 100%.
c) Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số;
- Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp;
- Đến năm 2030, phấn đấu 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, có ít nhất 28.000 thanh niên được giải quyết việc làm;
- Đến năm 2030, tỉ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7%; tỉ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6%;
- Đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho thanh niên
- Hằng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỉ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỉ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%);
- Hằng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nam, nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản;
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, trên 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú;
- Đến năm 2030, ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kĩ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
e) Mục tiêu 6: Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ;
- Đến năm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Hằng năm, 100% thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự có nhu cầu vay vốn được hỗ trợ vay vốn để phát triển kinh tế, có từ 30-50% đảng viên hoàn thành nghĩa vụ quân sự được quy hoạch vào các chức danh của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể địa phương ở cơ sở;
- Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam các cấp và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.
Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm nguồn lực để tổ chức thực hiện Nghị quyết này; trong đó, bảo đảm về số lượng và chất lượng đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên, kinh phí triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án phát triển thanh niên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện Nghị quyết.
1. Căn cứ Chiến lược phát triển thanh niên của Chính phủ, Kế hoạch của Bộ Nội vụ và nội dung Nghị quyết này, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức phù hợp, cụ thể hóa tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng với quy định của pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành, cơ quan liên quan.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 59/KH-UBND thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2022 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2030
- 4Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2030
- 5Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021-2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Thanh niên 2020
- 4Quyết định 1331/QĐ-TTg năm 2021 về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1113/QĐ-BNV năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Kế hoạch 59/KH-UBND thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2022 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 7Kế hoạch 96/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
- 8Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2030
- 9Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2030
- 10Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021-2030
Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2030
- Số hiệu: 61/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/05/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Mai Văn Huỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
