Tóm tắt Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND về biện pháp đặc thù thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 10 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Đây là văn bản quy định các cơ chế, chính sách ưu đãi mang tính đặc thù của tỉnh nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng, hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định các biện pháp đặc thù áp dụng cho các nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Các đối tượng này khi thực hiện dự án đầu tư tại tỉnh, ngoài việc được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi theo quy định chung của pháp luật hiện hành, còn được hưởng thêm các chính sách hỗ trợ đặc thù quy định tại Nghị quyết này.
Các chính sách hỗ trợ đặc thù chi tiết
Nghị quyết quy định cụ thể các nội dung hỗ trợ trên nhiều lĩnh vực then chốt bao gồm:
- Chính sách về đất đai và giải phóng mặt bằng:
- Hằng năm, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ nguồn kinh phí từ ngân sách để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm tạo quỹ đất sạch phục vụ thu hút đầu tư.
- Đối với các dự án trọng điểm, ngân sách tỉnh hỗ trợ giải phóng mặt bằng sạch với mức hỗ trợ tối đa không quá 15% theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí trong trường hợp phải thực hiện cưỡng chế theo quyết định thu hồi đất và bảo vệ thi công.
- Đối với các dự án FDI đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa (gồm giáo dục, y tế, văn hóa): Sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng và áp dụng chính sách như đối với các dự án đầu tư trong nước.
- Hỗ trợ về công tác quy hoạch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ chi phí lập hồ sơ, thủ tục giới thiệu địa điểm và lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đối với các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư của tỉnh.
- Hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp:
- Hạ tầng trong Khu công nghiệp Bá Thiện: Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước (sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận) để ứng một phần vốn đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng theo từng giai đoạn. Nguồn vốn ứng này sẽ được hoàn trả từ tiền nộp hạ tầng của các nhà đầu tư thứ cấp. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cho thuê hạ tầng, việc giao đất và giá cho thuê đất theo quy định hiện hành.
- Hỗ trợ giá thuê hạ tầng: Áp dụng đối với các nhà đầu tư thứ cấp khi đầu tư vào các khu công nghiệp được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Hạ tầng ngoài hàng rào dự án: Đối với các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dịch vụ tập trung quy mô lớn nằm trong quy hoạch đã phê duyệt, hằng năm Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí ngân sách đầu tư xây dựng đường giao thông đến chân hàng rào để đảm bảo kết nối giao thông thuận lợi. Trong trường hợp đặc biệt cần đẩy nhanh tiến độ, Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự án đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng.
- Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Hỗ trợ các doanh nghiệp trong công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại tỉnh.
- Hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ: Thực hiện các biện pháp hỗ trợ thiết thực cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ quảng cáo và truyền thông: Hỗ trợ chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh đối với các dự án thuộc lĩnh vực tỉnh khuyến khích đầu tư.
- Hỗ trợ thủ tục pháp lý và môi trường:
- Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án đầu tư trực tiếp thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đối với các dự án đầu tư trực tiếp vào tỉnh thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
Nguyên tắc, điều kiện và thẩm quyền quyết định hỗ trợ
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, tính chất của từng dự án cụ thể và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh để quyết định các nguyên tắc, đối tượng, điều kiện cũng như mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp.
Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2016/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 12 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẶC THÙ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn; số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng; số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 311/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chính sách thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Ban hành một số biện pháp đặc thù thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định một số biện pháp đặc thù dành cho các nhà đầu tư bao gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ngoài việc được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành còn được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này.
Điều 2. Nội dung
1. Về đất đai
a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, HĐND tỉnh quyết định phân bổ nguồn kinh phí để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư.
b) Về hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch; Ngân sách tỉnh hỗ trợ giải phóng mặt bằng sạch đối với các dự án trọng điểm, mức hỗ trợ không quá 15% theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đối với trường hợp phải cưỡng chế theo quyết định thu hồi đất và bảo vệ thi công.
d) Đối với các dự án đầu tư nước ngoài (FDI) đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa: Giáo dục, y tế, văn hóa
Ngân sách nhà nước hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng và áp dụng như các dự án đầu tư trong nước (sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ).
2. Về quy hoạch
Ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí lập hồ sơ, thủ tục giới thiệu địa điểm, quy hoạch chi tiết 1/500 các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư của tỉnh.
3. Hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp
b) Hỗ trợ giá thuê hạ tầng đối với các Nhà đầu tư thứ cấp đầu tư vào các Khu công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
c) Về hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu đô thị, khu dịch vụ tập trung quy mô lớn (Dự án) trên địa bàn tỉnh
Hàng năm, căn cứ vào các dự án đầu tư khu công nghiệp, khu đô thị, khu dịch vụ tập trung quy mô lớn trên địa bàn tỉnh nằm trong danh mục và quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, HĐND tỉnh bố trí ngân sách đầu tư xây dựng đường giao thông đến chân hàng rào, đáp ứng tối thiểu đảm bảo việc kết nối giao thông thuận lợi cho các Dự án. Trường hợp đặc biệt, cần thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng đường giao thông đáp ứng yêu cầu tiến độ triển khai dự án đầu tư, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh lập dự án đầu tư xây dựng và lựa chọn các hình thức đầu tư xây dựng phù hợp để sớm hoàn thành dự án đưa vào sử dụng phục vụ cho hoạt động của các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dịch vụ tập trung và hoạt động dân sinh khác (nếu có).
4. Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
5. Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
6. Hỗ trợ chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh đối với các dự án thuộc lĩnh vực tỉnh khuyến khích đầu tư.
7. Hỗ trợ chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án đầu tư trực tiếp thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.
8. Hỗ trợ về chi phí lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trực tiếp vào tỉnh Vĩnh Phúc thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư của tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc, đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ cụ thể
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh căn cứ tình hình thực tế, từng dự án cụ thể, khả năng cân đối nguồn ngân sách của tỉnh quyết định nguyên tắc, đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ cụ thể.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2724/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 2378/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020”
- 3Quyết định 4395/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nội dung Dự án khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2020
- 4Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020
- 5Kế hoạch 105/KH-UBND năm 2017 phát triển doanh nghiệp tỉnh An Giang đến năm 2020
- 6Quyết định 294/QĐ-UBND năm 2017 Chương trình Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020
- 7Quyết định 09/2017/QĐ-UBND cơ chế đặc thù thu hút đầu tư tại Khu công nghiệp Phú Hà, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- 8Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2016 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 1Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 2Nghị định 164/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Luật Xây dựng 2014
- 7Luật Đầu tư công 2014
- 8Luật Đầu tư 2014
- 9Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 10Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 11Luật ngân sách nhà nước 2015
- 12Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 13Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 14Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 15Quyết định 2724/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp tỉnh Thái Bình
- 16Quyết định 2378/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020”
- 17Quyết định 4395/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nội dung Dự án khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2020
- 18Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020
- 19Kế hoạch 105/KH-UBND năm 2017 phát triển doanh nghiệp tỉnh An Giang đến năm 2020
- 20Quyết định 294/QĐ-UBND năm 2017 Chương trình Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020
- 21Quyết định 09/2017/QĐ-UBND cơ chế đặc thù thu hút đầu tư tại Khu công nghiệp Phú Hà, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- 22Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2016 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND về biện pháp đặc thù thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 57/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Trần Văn Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
