Nghị quyết số 553/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII thông qua ngày 18 tháng 02 năm 2025, quy định chi tiết về mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định cụ thể mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn), bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh được thành lập và hoạt động hợp pháp.
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn.
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào công tác quản lý hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.
- Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động khuyến công
Kinh phí để thực hiện các hoạt động khuyến công được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện được bố trí hàng năm.
- Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia.
- Các khoản tài trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nội dung chi và Mức chi hoạt động khuyến công địa phương
Nội dung chi hoạt động khuyến công được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính. Mức chi cụ thể đối với từng nội dung hoạt động khuyến công địa phương tại Hưng Yên được quy định chi tiết như sau:
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình đối với việc xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động hiệu quả cần phổ biến, nhân rộng quy trình công nghệ và sản xuất, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn (bao gồm thay thế nguyên vật liệu, đổi mới máy móc, đào tạo nhân lực, hoàn thiện quy trình...) nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp hỗ trợ ứng dụng cả dây chuyền công nghệ, mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị đơn lẻ (tương đương tối đa không quá 450 triệu đồng/cơ sở).
- Hỗ trợ tổ chức và tham gia hội chợ triển lãm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, thông tin tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức đối với hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước. Trường hợp cơ sở công nghiệp nông thôn tự tham gia các hội chợ triển lãm khác trong nước, mức hỗ trợ là 80% giá thuê gian hàng.
- Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu:
- Cấp huyện: Chi phí tổ chức không quá 50 triệu đồng/lần; mức chi thưởng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm được tôn vinh.
- Cấp tỉnh: Chi phí tổ chức không quá 80 triệu đồng/lần; mức chi thưởng không quá 05 triệu đồng/sản phẩm được tôn vinh.
- Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu: Hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê tư vấn trong các lĩnh vực lập dự án, marketing, quản lý sản xuất, tài chính, nhân sự, thiết kế mẫu mã bao bì, ứng dụng công nghệ mới nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
- Chi cho công tác thông tin truyền thông: Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh, xuất bản bản tin, ấn phẩm, tờ rơi phục vụ hoạt động khuyến công.
- Hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề: Hỗ trợ 30% chi phí thành lập hội, hiệp hội ngành nghề hoặc liên kết cấp tỉnh, tối đa không quá 50 triệu đồng/đơn vị.
- Hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
- Hỗ trợ lãi suất vốn vay di dời cơ sở ô nhiễm: Áp dụng cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các cụm công nghiệp (hỗ trợ sau đầu tư). Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất vốn vay trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị trong 2 năm đầu, mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Lãi suất tính toán dựa trên mức thấp nhất trong khung lãi suất cho vay cùng kỳ hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
- Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân: Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo nhằm duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng viên truyền nghề tại nông thôn.
- Chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công: Mức chi tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:
- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí được giao hàng năm để chi cho công tác xây dựng chương trình, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thẩm định đề án.
- Đơn vị trực tiếp triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát thực hiện.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
Nghị quyết 553/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 553/2025/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Xét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-KTNS ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguồn kinh phí khuyến công
1. Ngân sách tỉnh, huyện cấp hàng năm.
2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia.
3. Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công
Nội dung chi của hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 6 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
Điều 5. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương
1. Mức chi chung của hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 28/2018/TT-BTC.
2. Mức chi cụ thể
a) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật.
Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức chi tối đa 30% nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.
b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp chi hỗ trợ ứng dụng dây chuyền công nghệ thì mức hỗ trợ tối đa không quá 1,5 lần mức hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
d) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
đ) Chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh:
- Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện: mức chi không quá 50 triệu đồng/lần; chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn không quá 03 triệu đồng/sản phẩm.
- Chi tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: mức chi không quá 80 triệu đồng/lần; chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn không quá 05 triệu đồng/sản phẩm.
e) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
g) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong việc: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
h) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức hỗ trợ 100% các chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng.
i) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề, liên kết cấp tỉnh. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội, liên kết cấp tỉnh.
k) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
l) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 2 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng cho các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
m) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. Mức hỗ trợ 100% các chi phí tham gia khóa đào tạo. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
n) Chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công: mức chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
o) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công.
Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu; chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định, xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công.
Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ Hai mươi lăm nhất trí thông qua ngày 18 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2Nghị quyết 39/2024/NQ-HĐND quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi cho hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Nghị quyết 101/2025/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 2Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 20/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 10Nghị quyết 39/2024/NQ-HĐND quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 11Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi cho hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 14Nghị quyết 101/2025/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết 553/2025/NQ-HĐND quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 553/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Trần Quốc Toản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
