Giới thiệu về Nghị quyết 54/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ Sáu ngày 08 tháng 12 năm 2017. Nghị quyết này tập trung vào việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Lạng Sơn, sửa đổi một số nội dung quan trọng tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính và đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 54/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 21 tháng 12 năm 2017.
- Văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Nội dung điều chỉnh nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và vốn vay
Nghị quyết thực hiện sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND về danh mục dự án và phương án phân bổ kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương cùng các khoản vốn vay để đầu tư trung hạn 5 năm 2016-2020:
- Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: Tổng số vốn là 6.637,692 tỷ đồng. Trong đó, thực hiện phân bổ chi tiết 5.973,923 tỷ đồng và dành ra 663,769 tỷ đồng làm nguồn vốn dự phòng. Cơ cấu phân bổ chi tiết bao gồm:
- Vốn cân đối theo nguyên tắc, tiêu chí định mức: 3.114,67 tỷ đồng.
- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất: 1.502,138 tỷ đồng.
- Nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 43,2 tỷ đồng.
- Nguồn thu từ phí bến bãi: 1.313,914 tỷ đồng.
- Các khoản vốn vay của ngân sách địa phương: Tổng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi và vay kho bạc nhà nước để đầu tư là 600 tỷ đồng.
- Nội dung điều chỉnh nguồn vốn ngân sách trung ương và vốn trái phiếu Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND liên quan đến phương án phân bổ nguồn vốn trung ương và trái phiếu Chính phủ:
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: Tổng số vốn là 6.175,963 tỷ đồng. Trong đó, phân bổ chi tiết 5.558,367 tỷ đồng và trích lập dự phòng 10% tương đương 617,596 tỷ đồng. Chi tiết các khoản phân bổ gồm:
- Chương trình mục tiêu quốc gia: 2.064,673 tỷ đồng (bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 1.286,55 tỷ đồng và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 778,123 tỷ đồng).
- Các chương trình mục tiêu khác: 1.791,63 tỷ đồng.
- Nguồn vốn nước ngoài (ODA): 1.591,526 tỷ đồng.
- Hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/QĐ-TTg: 110,538 tỷ đồng.
- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: Tổng số vốn là 1.310,842 tỷ đồng. Trong đó, phân bổ chi tiết 1.230,442 tỷ đồng và dự phòng chưa phân bổ là 80,4 tỷ đồng.
- Danh mục dự án thực hiện theo hình thức đối tác công - tư (PPP)
Nghị quyết bổ sung và điều chỉnh danh mục các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công - tư (PPP) nhằm thu hút nguồn lực xã hội hóa, giảm tải áp lực cho ngân sách nhà nước trong việc phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực của các quy định khác: Tất cả các nội dung khác không thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này vẫn tiếp tục thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2017/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2016-2020 TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 22 tháng11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, gồm sửa đổi, bổ sung Khoản 2, 3, 4, Điều 1 tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
“ 2. Danh mục dự án và phương án phân bổ kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư trung hạn 5 năm 2016-2020.
a) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 6.637,692 tỷ đồng; trong đó: phân bổ chi tiết 5.973,923 tỷ đồng; dự phòng 663,769 tỷ đồng. Cụ thể số phân bổ chi tiết như sau:
- Vốn cân đối theo nguyên tắc tiêu chí: 3.114,67 tỷ đồng.
- Thu từ sử dụng đất: 1.502,138 tỷ đồng.
- Thu từ xổ số kiến thiết: 43,2 tỷ đồng.
- Thu phí bến bãi: 1.313,914 tỷ đồng.
(chi tiết tại biểu số 1, 2,3)
b) Các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư: Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, vay kho bạc 600 tỷ đồng (chi tiết tại biểu số 4,5).
3. Danh mục dự án và phương án phân bổ kế hoạch vốn trung hạn 5 năm 2016-2020 thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương và vốn trái phiếu Chính phủ.
a) Vốn ngân sách trung ương: 6.175,963 tỷ đồng; trong đó phân bổ chi tiết 5.558,367 tỷ đồng và dự phòng 10% là 617,596 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia: 2.064,673 tỷ đồng (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 1.286,55 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 778,123 tỷ đồng).
- Chương trình mục tiêu: 1.791,63 tỷ đồng.
- Vốn nước ngoài (ODA): 1.591,526 tỷ đồng.
- Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/QĐ-TTg: 110,538 tỷ đồng
(chi tiết tại biểu số 6,7,8 )
b) Vốn trái phiếu Chính phủ: 1.310,842 tỷ đồng; trong đó phân bổ chi tiết 1.230,442 tỷ đồng và dự phòng chưa phân bổ là 80,4 tỷ đồng (chi tiết tại biểu số 9,9a)
4. Danh mục các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công-tư (PPP) (chi tiết tại biểu số 10).
Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung thực hiện theo Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2016 bổ sung danh mục chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 kèm theo Nghị quyết 12/NQ-HĐND do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2017 về bổ sung danh mục chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 kèm theo Nghị quyết 12/NQ-HĐND do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND về bổ sung Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) vào danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2018-2020 nguồn ngân sách địa phương; chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng mức đầu tư và điều chỉnh thời gian thực hiện Dự án do tỉnh Thái Bình ban hành
- 4Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Cà Mau
- 5Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6Nghị quyết 55/2017/NQ-HĐND về thành lập Đoàn giám sát chuyên đề “Tình hình và kết quả triển khai thực hiện nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2018 (theo Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND) do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 7Nghị quyết 149/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 đối với Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng đường gom (bên phải) đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đoạn từ đường nối đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đến giao với ĐT.376) do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 8Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9Nghị quyết 156/2018/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn
- 2Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, nguồn vốn ngân sách địa phương
- 3Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, nguồn vốn ngân sách địa phương
- 4Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, nguồn vốn ngân sách địa phương
- 5Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 22/2013/QĐ-TTG hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Đầu tư công 2014
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 6Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2016 bổ sung danh mục chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 kèm theo Nghị quyết 12/NQ-HĐND do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2017 về bổ sung danh mục chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 kèm theo Nghị quyết 12/NQ-HĐND do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND về bổ sung Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) vào danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2018-2020 nguồn ngân sách địa phương; chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng mức đầu tư và điều chỉnh thời gian thực hiện Dự án do tỉnh Thái Bình ban hành
- 9Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Cà Mau
- 10Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 11Nghị quyết 55/2017/NQ-HĐND về thành lập Đoàn giám sát chuyên đề “Tình hình và kết quả triển khai thực hiện nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2018 (theo Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND) do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 12Nghị quyết 149/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 đối với Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng đường gom (bên phải) đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đoạn từ đường nối đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đến giao với ĐT.376) do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 13Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 14Nghị quyết 156/2018/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết 54/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 54/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Hoàng Văn Nghiệm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

