Chương 4 Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định về chế độ quản lý, sử dụng công chức, viên chức; việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (thực hiện Điểm i, k Khoản 1 Điều 7 Luật Thủ đô 2026)
Chương IV
VIỆC THUÊ, TUYỂN DỤNG VÀ BỔ NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục 1. NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 23. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thủ đô.
2. Phù hợp với cơ chế, chính sách đặc thù của Luật Thủ đô về quản lý doanh nghiệp nhà nước.
3. Thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh lành mạnh trong lựa chọn người đứng đầu doanh nghiệp.
4. Gắn quyền hạn, trách nhiệm, thu nhập của người đứng đầu doanh nghiệp với kết quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.
5. Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và người đứng đầu doanh nghiệp.
6. Tuân thủ quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về người quản lý doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
7. Việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm là người đứng đầu doanh nghiệp chỉ thực hiện trong trường hợp:
a) Thật sự cần thiết, gắn với nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, mục tiêu phát triển, đổi mới quản trị và yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản công, chất lượng dịch vụ công;
b) Doanh nghiệp đang chưa có người đứng đầu theo quy định của pháp luật đồng thời nhân sự được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch vào chức danh người đứng đầu doanh nghiệp chưa đáp ứng ngay được yêu cầu nhiệm vụ hoặc đang có người đứng đầu doanh nghiệp nhưng không đáp ứng được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 24. Tiêu chuẩn, điều kiện chung đối với người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức
a) Có lập trường chính trị vững vàng, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, gương mẫu, uy tín trong cơ quan, đơn vị và nơi cư trú;
c) Không tham nhũng, tiêu cực, không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi cá nhân.
2. Tiêu chuẩn về năng lực, trình độ
a) Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, ngành, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp;
b) Có kỹ năng quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, nhân sự, rủi ro, có khả năng tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh;
c) Có hiểu biết về pháp luật doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành liên quan.
3. Tiêu chuẩn về kinh nghiệm công tác
a) Có kinh nghiệm công tác thực tiễn trong ngành, lĩnh vực của doanh nghiệp hoặc ngành, lĩnh vực có liên quan;
b) Ưu tiên người đã giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp và có kết quả hoàn thành tốt nhiệm vụ, không bị kỷ luật.
4. Điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, lý lịch
a) Bảo đảm độ tuổi có thể hoàn thành ít nhất một nhiệm kỳ quản lý doanh nghiệp theo Đề án thuê, tuyển dụng người đứng đầu doanh nghiệp; Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
b) Lý lịch rõ ràng, không thuộc diện bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật;
c) Không có tiền án, tiền sự; không đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc thi hành kỷ luật.
5. Điều kiện về xung đột lợi ích, độc lập
a) Không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp khác có xung đột lợi ích với doanh nghiệp được thuê quản lý;
b) Không được là người có quan hệ gia đình với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Thực hiện đầy đủ quy định về kê khai, kiểm soát xung đột lợi ích, phòng, chống tham nhũng;
d) Có cam kết không tham nhũng, không vụ lợi, không lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân.
Điều 25. Điều kiện, tiêu chuẩn của người được thuê đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn chung được quy định tại Điều 24 Nghị quyết này, người được thuê đứng đầu doanh nghiệp cần có các điều kiện, tiêu chuẩn riêng như sau:
1. Tiêu chuẩn về trình độ, kinh nghiệm
Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giữ vị trí quản lý, điều hành doanh nghiệp trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc tương đương.
2. Tiêu chuẩn về kết quả, thành tích
a) Có thành tích, kết quả sản xuất kinh doanh được ghi nhận, xác nhận tại doanh nghiệp đã hoặc đang quản lý;
b) Có kinh nghiệm sắp xếp tổ chức bộ máy, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
3. Yêu cầu về phương án, cam kết hoạt động
a) Có Đề án phát triển doanh nghiệp khả thi trong thời hạn thuê;
b) Có cam kết thực hiện các chỉ tiêu tài chính, sản xuất kinh doanh và các yêu cầu khác do chủ sở hữu vốn nhà nước giao.
Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn người được tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn chung được quy định tại Điều 24 Nghị quyết này, người được tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp cần có các điều kiện, tiêu chuẩn riêng như sau:
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
a) Có hồ sơ đăng ký dự tuyển đầy đủ, hợp lệ, đúng thời hạn;
b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giữ vị trí quản lý, điều hành doanh nghiệp trong cùng ngành, lĩnh vực hoặc tương đương.
2. Tiêu chuẩn về độ tuổi, thời gian công tác
a) Bảo đảm độ tuổi có thể hoàn thành ít nhất một nhiệm kỳ quản lý doanh nghiệp theo quy định;
b) Có thời gian công tác thực tiễn phù hợp với yêu cầu của vị trí người đứng đầu doanh nghiệp.
3. Yêu cầu về sát hạch, thi tuyển
a) Đạt yêu cầu các vòng thi tuyển, sát hạch về năng lực quản lý, điều hành, xử lý tình huống;
b) Có Đề án phát triển doanh nghiệp được Hội đồng thi tuyển đánh giá đạt yêu cầu.
Điều 27. Thời gian giữ chức vụ đối với người được thuê, tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
Thời hạn giữ chức vụ cho nhiệm kỳ đầu tiên đối với người được thuê, tuyển dụng là người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước là không quá 5 năm (60 tháng) hoặc tùy thuộc vào Đề án thuê, tuyển dụng người đứng đầu doanh nghiệp. Người được thuê, tuyển dụng có thể được xem xét gia hạn hoặc bổ nhiệm lại với nhiệm kỳ không quá 5 năm (60 tháng) đồng thời không giữ chức vụ quá 2 nhiệm kỳ.
Mục 2. QUY TRÌNH, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THUÊ, TUYỂN DỤNG VÀ BỔ NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 28. Quy định chung về quy trình, thủ tục
1. Việc thuê, tuyển dụng để bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước phải có đề án và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy trình, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp và quy định nội bộ của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Bảo đảm sự tham gia của cấp ủy Đảng, tổ chức Đảng trong suốt quá trình xem xét, quyết định nhân sự theo quy định của Đảng và pháp luật hiện hành.
Điều 29. Quy trình thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Xây dựng và phê duyệt đề án thuê
a) Căn cứ nguồn cán bộ tại chỗ, nhu cầu, chỉ tiêu và mục tiêu phát triển doanh nghiệp trong tương lai, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương thuê người đứng đầu doanh nghiệp;
b) Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng đề án thuê người đứng đầu, xác định rõ nhu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện, thời hạn, cơ chế tiền lương, thưởng, OKR, KPI, trách nhiệm và quyền hạn;
c) Doanh nghiệp gửi đề án đến Sở Nội vụ để rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước đồng thời chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan xem xét thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án thuê.
2. Thông báo và tiếp nhận hồ sơ
a) Thông báo công khai nhu cầu thuê người đứng đầu doanh nghiệp và Đề án thuê, tuyển người đứng đầu doanh nghiệp trên cổng thông tin và phương tiện thông tin phù hợp;
b) Tiếp nhận, sơ tuyển hồ sơ căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện được phê duyệt;
c) Hồ sơ của người được thuê làm người đứng đầu doanh nghiệp thực hiện theo Điều 31 Nghị quyết này.
3. Đánh giá, lựa chọn ứng viên
a) Sở Nội vụ báo cáo Hội đồng tổ chức phỏng vấn, đánh giá năng lực, kinh nghiệm, phương án kinh doanh của các ứng viên;
b) Sở Nội vụ tổng hợp ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng, khi cần thiết có thể lấy ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đối với ứng viên.
4. Thương thảo và ký kết hợp đồng
a) Thương thảo nội dung hợp đồng thuê, quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, phương pháp đánh giá, đo lường bằng OKR/KPI, tiền lương, thưởng, cơ chế giám sát, chấm dứt hợp đồng, trách nhiệm bồi thường (nếu có);
b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn và ký hợp đồng thuê; công bố quyết định tại doanh nghiệp.
5. Đánh giá việc thực hiện hợp đồng
a) Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng theo OKR/KPI và các tiêu chí đã cam kết;
b) Căn cứ kết quả đánh giá để quyết định gia hạn, điều chỉnh hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.
Điều 30. Quy trình tuyển dụng người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Xác định nhu cầu và kế hoạch tuyển dụng
a) Căn cứ nguồn cán bộ tại chỗ, nhu cầu, chỉ tiêu và mục tiêu phát triển doanh nghiệp trong tương lai, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển người đứng đầu doanh nghiệp;
Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng phương pháp đánh giá, đo lường bằng OKR, KPI để xác định rõ nhu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện, thời hạn, cơ chế tiền lương, thưởng, trách nhiệm và quyền hạn làm cơ sở để ứng viên thi, xét tuyển người đứng đầu biết và chuẩn bị hồ sơ;
b) Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp đề xuất Sở Nội vụ báo cáo cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thi, xét tuyển người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước đồng thời chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xem xét thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án thi, xét tuyển.
2. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ
a) Thông báo công khai Đề án và điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức tuyển dụng, thời gian, địa điểm, nội dung thi tuyển;
b) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển;
c) Hồ sơ của người được tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp thực hiện theo Điều 31 Nghị quyết này.
3. Tổ chức thi tuyển, xét tuyển
a) Tổ chức thi tuyển gồm các nội dung: thi viết (hoặc trắc nghiệm), trình bày đề án, phỏng vấn;
b) Trường hợp xét tuyển, bảo đảm tiêu chí rõ ràng, minh bạch, cạnh tranh, lựa chọn được ứng viên tốt nhất.
4. Chấm điểm, phê duyệt kết quả
a) Hội đồng tuyển dụng chấm điểm, xếp loại, lập danh sách theo điểm số từ cao xuống thấp;
b) Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả và ra quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu doanh nghiệp.
Điều 31. Hồ sơ của người được thuê, tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp
1. Đơn đăng ký tham gia tuyển dụng hoặc đề nghị được xem xét thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước; đồng thời cam kết không tham nhũng, không vụ lợi, không lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân.
2. Lý lịch cá nhân theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
3. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
4. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm; Trường hợp bằng tốt nghiệp (bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ) của người được thuê, tuyển dụng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan; tài liệu chứng minh quá trình công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp; các thành tích, kết quả sản xuất kinh doanh, các giải pháp đổi mới quản trị, tái cơ cấu doanh nghiệp hoặc các kết quả công tác nổi bật khác có liên quan đến vị trí dự tuyển hoặc được xem xét thuê.
5. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
6. Bản sao: Khen thưởng (Bằng khen trở lên), quyết định kỷ luật (nếu có).
7. Chương trình hành động, phương án thực hiện mục tiêu theo OKR, KPI của doanh nghiệp theo đề án đã được phê duyệt.
8. Lý lịch tư pháp (có giá trị trong 06 tháng)
9. Riêng đối với cá nhân là người nước ngoài được thuê, tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp, ngoài các thành phần hồ sơ theo quy định nêu trên cần có bản sao hợp lệ (bản sao chứng thực) hộ chiếu còn hiệu lực hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác có giá trị tương đương.
Điều 32. Quy trình gia hạn thời gian thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước và bổ nhiệm lại đối với người được tuyển dụng là người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Quy trình gia hạn thời gian thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
a) Trước 90 ngày khi hết thời hạn thuê người đứng đầu, căn cứ kết quả điều hành hoạt động, kết quả các mục tiêu đạt được tại Đề án thuê người đứng đầu, tập thể lãnh đạo Công ty họp bàn thống nhất báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (thông qua Sở Nội vụ) đề nghị gia hạn thời gian tiếp tục thuê hoặc không thuê đối với người được thuê đứng đầu doanh nghiệp nhà nước;
b) Căn cứ tình hình thực tế, kết quả các chỉ tiêu, mục tiêu đạt được của doanh nghiệp, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trương tiếp tục thuê hoặc không thuê đối với người được thuê đứng đầu doanh nghiệp nhà nước;
c) Sau khi có chủ trương của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với doanh nghiệp thực hiện việc gia hạn thuê người đứng đầu doanh nghiệp theo các bước của quy trình bổ nhiệm lại cán bộ theo quy định.
2. Quy trình bổ nhiệm lại đối với người được tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
a) Trước 90 ngày khi hết thời hạn bổ nhiệm người đứng đầu, căn cứ kết quả điều hành hoạt động, kết quả các mục tiêu đạt được tại Đề án tuyển người đứng đầu, tập thể lãnh đạo Công ty họp bàn thống nhất báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (thông qua Sở Nội vụ) đề nghị bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với người được tuyển dụng làm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước;
b) Căn cứ tình hình thực tế, kết quả các chỉ tiêu, mục tiêu đạt được của doanh nghiệp, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trương bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với người được tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp nhà nước;
c) Sau khi có chủ trương của cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp thực hiện việc bổ nhiệm lại người đứng đầu doanh nghiệp theo các bước của quy trình bổ nhiệm lại cán bộ theo quy định.
3. Ban hành quyết định bổ nhiệm và công bố
a) Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành quyết định bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp;
b) Tổ chức công bố quyết định tại doanh nghiệp trong đó quy định rõ nhiệm kỳ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ, chính sách.
Điều 33. Miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng, không bổ nhiệm lại người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Các trường hợp miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng, không bổ nhiệm lại
a) Không hoàn thành chỉ tiêu đã cam kết; không bảo toàn, phát triển vốn nhà nước theo mục tiêu được giao; để xảy ra thất thoát vốn, tài sản nhà nước, thua lỗ do nguyên nhân chủ quan; vi phạm nghĩa vụ quản lý, sử dụng vốn, tài sản, đất đai, tài nguyên, thương hiệu và các nguồn lực khác của doanh nghiệp; không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian nhất định theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền;
b) Vi phạm pháp luật, vi phạm nghiêm trọng điều lệ, quy chế của doanh nghiệp, gây hậu quả cho Nhà nước, doanh nghiệp;
c) Mất uy tín, không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
d) Lý do sức khỏe hoặc yêu cầu tổ chức, sắp xếp, kiện toàn bộ máy;
đ) Có đơn xin thôi giữ chức vụ hoặc đề nghị chấm dứt hợp đồng vì lý do cá nhân được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Trình tự, thủ tục
a) Căn cứ kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, đánh giá kết quả công tác để xem xét;
b) Thực hiện quy trình xem xét miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng, không bổ nhiệm lại theo thẩm quyền, bảo đảm khách quan, minh bạch.
3. Hệ quả pháp lý
Việc miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng hoặc không bổ nhiệm lại không làm miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trách nhiệm vật chất hoặc các trách nhiệm pháp lý khác của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng đã ký kết.
Mục 3. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP, NGUỒN KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 34. Tiền lương, thưởng, chế độ đãi ngộ đối với người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
1. Tiền lương
a) Thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền lương, chế độ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước và văn bản hướng dẫn có liên quan;
b) Tiền lương được xác định theo vị trí, quy mô doanh nghiệp, gắn với trách nhiệm và hiệu quả công việc;
2. Thưởng và thu nhập tăng thêm
a) Thưởng gắn với mức độ hoàn thành chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn;
b) Thu nhập tăng thêm được chi trả trên cơ sở lợi nhuận sau thuế và khả năng tài chính của doanh nghiệp, phù hợp quy định pháp luật.
3. Chế độ đãi ngộ khác
Ngoài các khoản tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định của doanh nghiệp, người được thuê, tuyển để bổ nhiệm làm người đứng đầu được có các chế độ đãi ngộ như sau:
a) Được xem xét thưởng tối đa 1% phần chênh lệch lợi nhuận sau thuế thực hiện vượt kế hoạch, sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo đảm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động khác của doanh nghiệp theo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt;
b) Được bố trí thuê nhà ở xã hội trong thời gian giữ chức vụ là người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước (nếu có nhu cầu).
Điều 35. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn từ quỹ lương, chi phí hoạt động của doanh nghiệp
a) Chi trả tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, các khoản đóng góp theo quy định cho người đứng đầu doanh nghiệp;
b) Hạch toán các khoản chi này theo quy định pháp luật về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước.
2. Nguồn từ ngân sách Thành phố
a) Bảo đảm kinh phí tổ chức thi tuyển, sát hạch, tuyển chọn người đứng đầu doanh nghiệp theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, cập nhật kiến thức pháp luật, kỹ năng quản trị hiện đại cho người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước theo chương trình được phê duyệt, trong phạm vi nhiệm vụ chi được pháp luật cho phép;
c) Bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế, đề án liên quan đến cơ chế thuê, tuyển dụng, bổ nhiệm người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước.
Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định về chế độ quản lý, sử dụng công chức, viên chức; việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (thực hiện Điểm i, k Khoản 1 Điều 7 Luật Thủ đô 2026)
- Số hiệu: 53/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 5. Thẩm quyền tuyển dụng công chức
- Điều 6. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
- Điều 7. Trách nhiệm trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức
- Điều 8. Nguồn kinh phí tuyển dụng
- Điều 9. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 10. Lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm ưu tiên thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 14. Đề xuất chủ trương thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 15. Thông báo, tiếp nhận hồ sơ ứng tuyển
- Điều 16. Tổ chức tuyển chọn ứng viên
- Điều 17. Thương thảo, ký kết hợp đồng và bổ nhiệm
- Điều 18. Đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người được thuê giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 20. Trách nhiệm của người được thuê giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 21. Chế độ tiền lương, tiền thưởng, điều kiện làm việc và chế độ khác
- Điều 22. Nguồn kinh phí thực hiện
- Điều 23. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 24. Tiêu chuẩn, điều kiện chung đối với người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 25. Điều kiện, tiêu chuẩn của người được thuê đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn người được tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 27. Thời gian giữ chức vụ đối với người được thuê, tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 28. Quy định chung về quy trình, thủ tục
- Điều 29. Quy trình thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 30. Quy trình tuyển dụng người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 31. Hồ sơ của người được thuê, tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp
- Điều 32. Quy trình gia hạn thời gian thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước và bổ nhiệm lại đối với người được tuyển dụng là người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 33. Miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng, không bổ nhiệm lại người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
