Mục 4 Chương 3 Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định về chế độ quản lý, sử dụng công chức, viên chức; việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (thực hiện Điểm i, k Khoản 1 Điều 7 Luật Thủ đô 2026)
Mục 4. QUYỀN, NGHĨA VỤ, CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC THUÊ ĐỂ BỔ NHIỆM VỊ TRÍ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người được thuê giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo nội dung hợp đồng lao động đã ký kết.
2. Tham mưu, đề xuất với cơ quan quản lý cấp trên các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động, hiệu quả quản trị, chất lượng cung ứng dịch vụ công và thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm được giao.
3. Chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền, người ký hợp đồng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
4. Được thực hiện các quyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
5. Được đề xuất việc bố trí, điều động, sử dụng nhân lực; đề xuất các giải pháp tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
6. Được đề xuất sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác phục vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, quy chế của đơn vị và nội dung hợp đồng đã ký kết.
7. Được tạo điều kiện tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, khảo sát, trao đổi kinh nghiệm trong nước và quốc tế phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao.
8. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo bản mô tả vị trí việc làm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, quy chế tổ chức hoạt động của đơn vị và các nội dung cam kết trong hợp đồng lao động.
9. Đối với người được thuê thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thì ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Nghị quyết này còn được thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan.
10. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng lao động đã ký kết.
Điều 20. Trách nhiệm của người được thuê giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các quy định có liên quan đến lĩnh vực được giao quản lý, điều hành.
2. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo nội dung hợp đồng đã ký kết; chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, tài sản công, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác được giao; bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật công nghệ, dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ và các thông tin thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm tính trung thực, khách quan, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc phục vụ lợi ích cá nhân.
6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ, công tác tổ chức, nhân sự, tài chính và các nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
7. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và các trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng lao động đã ký kết nếu có hành vi vi phạm, gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan.
8. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng đã ký kết.
Điều 21. Chế độ tiền lương, tiền thưởng, điều kiện làm việc và chế độ khác
1. Người được thuê giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác theo nội dung hợp đồng lao động đã ký kết.
2. Mức tiền lương, tiền thưởng được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, tính chất, quy mô, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập; năng lực, kinh nghiệm của người được thuê; kết quả thực hiện nhiệm vụ và khả năng cân đối nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị, bảo đảm tương xứng với mặt bằng thị trường lao động của lĩnh vực tương ứng.
3. Người được thuê được bảo đảm các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dữ liệu, thông tin, nhân lực và các điều kiện làm việc khác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và khả năng cân đối nguồn lực, người được thuê được tạo điều kiện tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, khảo sát, học tập kinh nghiệm, hợp tác chuyên môn trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên, kinh phí chi trả tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác đối với người được thuê giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị được bảo đảm từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị theo quy định của pháp luật.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, kinh phí chi trả tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác đối với người được thuê giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị được bảo đảm từ nguồn kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc sử dụng kinh phí thực hiện thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên của đơn vị và tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, tài chính công và các quy định có liên quan.
Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định về chế độ quản lý, sử dụng công chức, viên chức; việc thuê, tuyển dụng và bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (thực hiện Điểm i, k Khoản 1 Điều 7 Luật Thủ đô 2026)
- Số hiệu: 53/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 5. Thẩm quyền tuyển dụng công chức
- Điều 6. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
- Điều 7. Trách nhiệm trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức
- Điều 8. Nguồn kinh phí tuyển dụng
- Điều 9. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 10. Lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm ưu tiên thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 14. Đề xuất chủ trương thuê để bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 15. Thông báo, tiếp nhận hồ sơ ứng tuyển
- Điều 16. Tổ chức tuyển chọn ứng viên
- Điều 17. Thương thảo, ký kết hợp đồng và bổ nhiệm
- Điều 18. Đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người được thuê giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 20. Trách nhiệm của người được thuê giữ chức vụ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 21. Chế độ tiền lương, tiền thưởng, điều kiện làm việc và chế độ khác
- Điều 22. Nguồn kinh phí thực hiện
- Điều 23. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 24. Tiêu chuẩn, điều kiện chung đối với người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 25. Điều kiện, tiêu chuẩn của người được thuê đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn người được tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 27. Thời gian giữ chức vụ đối với người được thuê, tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 28. Quy định chung về quy trình, thủ tục
- Điều 29. Quy trình thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 30. Quy trình tuyển dụng người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 31. Hồ sơ của người được thuê, tuyển dụng đứng đầu doanh nghiệp
- Điều 32. Quy trình gia hạn thời gian thuê người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước và bổ nhiệm lại đối với người được tuyển dụng là người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
- Điều 33. Miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng, không bổ nhiệm lại người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước
