Nghị quyết số 51/2017/NQ-HĐND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
- Văn bản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Quy định về đối tượng thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký kinh doanh
Nghị quyết phân định rõ ràng các nhóm đối tượng liên quan đến việc thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:
- Đối tượng thu lệ phí: Cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các mô hình: Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, và Liên hiệp hợp tác xã.
- Đối tượng được miễn lệ phí:
- Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thực hiện bổ sung hoặc thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do có sự thay đổi về địa giới hành chính.
- Các trường hợp đăng ký giải thể Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã; tạm ngừng hoạt động kinh doanh; hoặc chấm dứt hoạt động của Hộ kinh doanh.
Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh chi tiết
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo thẩm quyền của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp huyện:
- Lệ phí do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu (áp dụng đối với Liên hiệp hợp tác xã):
- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Liên hiệp hợp tác xã: Mức thu là 200.000 đồng/lần.
- Cấp thay đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Liên hiệp hợp tác xã: Mức thu là 20.000 đồng/lần.
- Lệ phí do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thu (áp dụng đối với Hộ kinh doanh và Hợp tác xã):
- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh, Hợp tác xã: Mức thu là 100.000 đồng/lần.
- Cấp thay đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh, Hợp tác xã: Mức thu là 20.000 đồng/lần.
Quy định về quản lý và sử dụng lệ phí
Công tác quản lý, kê khai và nộp lệ phí đăng ký kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về tài chính:
- Nộp ngân sách nhà nước: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kê khai và quyết toán: Cơ quan thu lệ phí thực hiện việc kê khai, nộp lệ phí theo định kỳ hàng tháng và thực hiện quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Các quy định liên quan khác: Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định được giao trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2017/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:
1. Đối tượng thu, nộp, miễn lệ phí
a) Đối tượng thu:
Cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng nộp lệ phí:
Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ gia đình; Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c) Đối tượng miễn lệ phí:
- Hộ kinh doanh; Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã bổ sung, thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do thay đổi địa giới hành chính.
- Đăng ký giải thể Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động Hộ kinh doanh.
2. Mức thu lệ phí:
a) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu:
| STT | Nội dung | Mức thu (Đồng/lần) |
| 1 | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Liên hiệp hợp tác xã | 200.000 |
| 2 | Cấp thay đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Liên hiệp hợp tác xã | 20.000 |
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thu:
| STT | Nội dung | Mức thu (Đồng/lần) |
| 1 | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh, Hợp tác xã | 100.000 |
| 2 | Cấp thay đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh, Hợp tác xã | 20.000 |
3. Quản lý lệ phí
a) Đơn vị thu lệ phí nộp 100% (Một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp lệ phí được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII kỳ họp thứ tư thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 101/2008/NQ-HĐND về quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định do Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 11 ban hành
- 2Nghị quyết 17/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 91/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Nghị quyết 50/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 5Nghị quyết 79/2017/NQ-HĐND quy định về Lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 67/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Nghị quyết 17/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 91/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Nghị quyết 50/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 79/2017/NQ-HĐND quy định về Lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 11Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13Quyết định 67/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Nghị quyết 51/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 51/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Văn Chung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
