Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang thông qua kế hoạch đầu tư công năm 2023 nhằm phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Tổng quan nguồn vốn đầu tư công năm 2023
Tổng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2023 của tỉnh Tiền Giang được quyết định là 5.294,925 tỷ đồng. Nguồn vốn này được cơ cấu cụ thể từ hai nguồn chính:
- Vốn ngân sách địa phương: Đạt 3.463,281 tỷ đồng. Trong đó bao gồm: Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước là 654,081 tỷ đồng; Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 1.000,0 tỷ đồng; Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 1.800,0 tỷ đồng; Đầu tư từ bội chi ngân sách địa phương là 9,2 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách Trung ương: Đạt 1.831,644 tỷ đồng. Trong đó bao gồm: Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia là 157,344 tỷ đồng (gồm Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 3,884 tỷ đồng và Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới là 153,460 tỷ đồng); Vốn thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội là 729,0 tỷ đồng; Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực là 945,3 tỷ đồng.
Phân bổ vốn đầu tư công theo các ngành và lĩnh vực
Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 của tỉnh Tiền Giang được phân bổ chi tiết cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm nhằm đảm bảo phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Chi đầu tư phân cấp cho cấp huyện: Phân bổ 798,418 tỷ đồng cho các huyện, thành phố, thị xã. Trong đó, vốn chi xây dựng cơ bản tập trung là 113,418 tỷ đồng và vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 685,0 tỷ đồng.
- Chi đầu tư giao thông: Phân bổ lớn nhất với 1.752,2 tỷ đồng. Nguồn vốn này tập trung cho các công trình hạ tầng giao thông quan trọng kết nối cấp vùng (đặc biệt là dự án thành phần 2 của dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Cao Lãnh - An Hữu giai đoạn 1), cầu Tân Phong, cầu Tân Thạnh, các dự án giao thông cấp thiết trên địa bàn tỉnh, hạ tầng giao thông phục vụ ra mắt huyện nông thôn mới, sửa chữa các công trình cầu yếu trên các tuyến đường tỉnh và huyện, an toàn giao thông và sửa chữa các công trình giao thông.
- Chi đầu tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và xây dựng nông thôn mới: Phân bổ 902,424 tỷ đồng để thực hiện các công trình đê biển, nạo vét kênh mương, cống thủy lợi, phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn mặn, biến đổi khí hậu, thưởng công trình phúc lợi cho các xã đạt chuẩn, chi hỗ trợ phường và thị trấn, chi hỗ trợ các xã phấn đấu nông thôn mới nâng cao.
- Chi đầu tư y tế, dân số và gia đình: Phân bổ 661,0 tỷ đồng nhằm đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất, đáp ứng điều kiện chăm sóc sức khỏe cho người dân từ tuyến tỉnh đến tuyến xã.
- Chi đầu tư giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Phân bổ 649,5 tỷ đồng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục từng bước đạt chuẩn Quốc gia và phục vụ ra mắt xã nông thôn mới.
- Chi đầu tư văn hóa, thể dục - thể thao, du lịch - thương mại, xã hội: Phân bổ 142,5 tỷ đồng để thực hiện các công trình bảo vệ, bảo tồn giá trị di sản văn hóa, hạ tầng thể dục - thể thao phục vụ ra mắt huyện nông thôn mới; phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm, địa bàn du lịch; đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội khác.
- Hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội: Phân bổ 62,0 tỷ đồng để đầu tư xây dựng trụ sở các sở ngành và cải tạo, nâng cấp thay thế các trụ sở làm việc đã xuống cấp, bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị, hỗ trợ đầu tư xây dựng một số trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường và sửa chữa trụ sở cơ quan.
- Chi đầu tư khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, phát thanh - truyền hình: Phân bổ 65,5 tỷ đồng để tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ứng dụng khoa học công nghệ cao, chính quyền số, từng bước đầu tư hoàn chỉnh Đài phát thanh - truyền hình tỉnh, huyện.
- Chi đầu tư công trình cấp nước - thoát nước: Phân bổ 76,0 tỷ đồng để đầu tư mạng lưới cấp nước bảo đảm cung cấp nước cho người dân tại khu vực khó khăn.
- Chi quốc phòng - an ninh: Phân bổ 65,0 tỷ đồng để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ huấn luyện chiến đấu và các hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Chi đầu tư khu công nghiệp và công trình công cộng tại đô thị: Phân bổ 11,5 tỷ đồng để đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, công trình công cộng.
- Chi đầu tư khác: Phân bổ 98,683 tỷ đồng cho quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán vốn đầu tư; đối ứng các dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài và ngân sách trung ương; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ Hợp tác xã.
- Bội chi ngân sách địa phương: Phân bổ 9,2 tỷ đồng.
Cơ chế quản lý, điều hành và thực hiện kế hoạch vốn
Để đảm bảo tiến độ giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công năm 2023, Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các cơ chế điều hành linh hoạt sau:
- Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh kéo dài thời gian bố trí vốn đối với các dự án thuộc danh mục đính kèm theo Nghị quyết.
- Chấp thuận ứng trước vốn từ nguồn kế hoạch vốn đầu tư năm 2023 để thanh toán khối lượng kế hoạch năm 2022 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời cho phép ứng vốn Quỹ Phát triển đất năm 2023 để tạm ứng cho các công trình đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động quản lý, điều hành, phân bổ vốn cho các công trình cấp thiết khác chưa có danh mục công trình cụ thể trong Nghị quyết nhằm bố trí cho các công trình phục vụ các tiêu chí nông thôn mới, ứng phó biến đổi khí hậu, thanh toán khối lượng hoàn thành công trình, dự án theo tình hình thực tế phát sinh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh được phép điều chỉnh, điều chuyển vốn giữa các công trình có giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân thấp sang công trình hoàn thành hoặc có giá trị khối lượng thực hiện cao trong từng nguồn vốn đã được thông qua để tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả việc bố trí sử dụng hoặc điều chuyển vốn này với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công rõ ràng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019:
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công:
Xét Tờ trình số 365/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 95/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh: ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2023 như sau:
1. Tổng vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2023 của tỉnh là 5.294,925 tỷ đồng, bao gồm:
a) Vốn ngân sách địa phương: 3.463,281 tỷ đồng, trong đó:
- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 654,081 tỷ đồng;
- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 1.000,0 tỷ đồng;
- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 1.800,0 tỷ đồng;
- Đầu tư từ bội chi ngân sách địa phương: 9,2 tỷ đồng.
b) Vốn ngân sách Trung ương: 1.831,644 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia: 157,344 tỷ đồng; bao gồm:
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 3,884 tỷ đồng.
Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới: 153,460 tỷ đồng.
- Vốn thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội: 729,0 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 945,3 tỷ đồng.
2. Vốn đầu tư công năm 2023 chi ngành, lĩnh vực như sau:
- Chi đầu tư phân cấp cho huyện, thành phố, thị xã: 798,418 tỷ đồng, trong đó: vốn chi xây dựng cơ bản tập trung là 113,418 tỷ đồng và vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 685,0 tỷ đồng.
- Chi đầu tư giao thông: 1.752,2 tỷ đồng để bố trí cho các công trình hạ tầng giao thông quan trọng kết nối cấp vùng (đặc biệt là dự án thành phần 2 của dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Cao Lãnh - An Hữu giai đoạn 1), cầu Tân Phong, cầu Tân Thạnh và các dự án giao thông cấp thiết trên địa bàn tỉnh, hạ tầng giao thông phục vụ ra mắt huyện nông thôn mới, các công trình cầu yếu trên các tuyến đường tỉnh và huyện, an toàn giao thông, sửa chữa các công trình giao thông.
- Chi đầu tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và xây dựng nông thôn mới: 902,424 tỷ đồng để thực hiện các công trình đê biển, nạo vét kênh mương, cống thủy lợi... phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn mặn, biến đổi khí hậu và thưởng công trình phúc lợi cho các xã đạt chuẩn, chi hỗ trợ phường và thị trấn, chi hỗ trợ các xã phấn đấu nông thôn mới nâng cao.
- Chi đầu tư y tế, dân số và gia đình: 661,0 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất, đáp ứng điều kiện chăm sóc sức khỏe cho người dân từ tuyến tỉnh đến xã.
- Chi đầu tư giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: 649,5 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục từng bước đạt chuẩn Quốc gia và phục vụ ra mắt xã nông thôn mới.
- Chi đầu tư văn hóa, thể dục - thể thao, du lịch - thương mại, xã hội: 142,5 tỷ đồng, để thực hiện các công trình bảo vệ, bảo tồn giá trị di sản văn hóa, hạ tầng thể dục - thể thao phục vụ ra mắt huyện nông thôn mới; phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm, địa bàn du lịch; đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở cai nghiện và trợ giúp xã hội khác.
- Hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội: 62,0 tỷ đồng để đầu tư xây dựng trụ sở các sở ngành và cải tạo, nâng cấp thay thế các trụ sở làm việc đã xuống cấp, bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị, hỗ trợ đầu tư xây dựng một số trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường và sửa chữa trụ sở cơ quan.
- Chi đầu tư khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, phát thanh - truyền hình: 65,5 tỷ đồng, để tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ứng dụng khoa học công nghệ cao, chính quyền số, từng bước đầu tư hoàn chỉnh Đài phát thanh - truyền hình tỉnh, huyện.
- Chi đầu tư công trình cấp nước - thoát nước: 76,0 tỷ đồng, để đầu tư mạng lưới cấp nước bảo đảm cung cấp nước cho người dân tại khu vực khó khăn.
- Chi quốc phòng - an ninh: 65,0 tỷ đồng, để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ huấn luyện chiến đấu và các hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Chi đầu tư khu công nghiệp và công trình công cộng tại đô thị: 11,5 tỷ đồng, để đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, công trình công cộng.
- Chi đầu tư khác: 98,683 tỷ đồng cho quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán vốn đầu tư; đối ứng các dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài và ngân sách trung ương; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ Hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã.
- Bội chi ngân sách địa phương: 9,2 tỷ đồng.
3. Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh kéo dài thời gian bố trí vốn đối với các dự án thuộc danh mục đính kèm.
4. Chấp thuận ứng trước vốn từ nguồn kế hoạch vốn đầu tư năm 2023 để thanh toán khối lượng kế hoạch năm 2022 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước, ứng vốn Quỹ Phát triển đất năm 2023 để tạm ứng cho các công trình đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.
5. Để tổ chức thực hiện và giải ngân tốt kế hoạch đầu tư công năm 2023, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động quản lý, điều hành, phân bổ vốn cho các công trình cấp thiết khác chưa có danh mục công trình cụ thể trong Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí cho các công trình phục vụ các tiêu chí nông thôn mới, ứng phó biến đổi khí hậu, thanh toán khối lượng hoàn thành công trình, dự án,... theo tình hình thực tế phát sinh; được phép điều chỉnh, điều chuyển vốn giữa các công trình có giá trị khối lượng thực hiện và giải ngân thấp, sang công trình hoàn thành hoặc có giá trị khối lượng thực hiện cao trong từng nguồn vốn đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, để giải ngân tốt kế hoạch đầu tư công năm 2023. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả việc bố trí sử dụng các khoản vốn nói trên hoặc việc điều chuyển vốn (nếu có) với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
(Đính kèm Phụ lục I, II, III)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023
(Theo cơ cấu nguồn vốn)
(Kèm theo Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Nguồn vốn | Kế hoạch năm 2023 | Ghi chú |
|
| TỔNG SỐ | 5.294.925 |
|
| I | Vốn Ngân sách địa phương | 3.463.281 |
|
| 1 | Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung | 654.081 |
|
| 2 | Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất | 1.000.000 |
|
| 3 | Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 1.800.000 |
|
| 4 | Bội chi ngân sách địa phương | 9.200 |
|
| II | Vốn ngân sách trung ương | 1.831.644 |
|
| 1 | Chương trình mục tiêu quốc gia | 157.344 |
|
|
| - Chương trình giảm nghèo | 3.884 |
|
|
| - Chương trình XD nông thôn mới | 153.460 |
|
| 2 | Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội | 729.000 |
|
| 3 | Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực | 945.300 |
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023
(Theo cơ cấu lĩnh vực)
(Kèm theo Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | LĨNH VỰC | Kế hoạch đầu tư công năm 2023 | Ghi chú | |||||
| Tổng số | Vốn cân đối NSĐP | Vốn ngân sách trung ương | ||||||
| Tổng | CTMTQG | CT Phục hồi và PTKTXH | Ngành, lĩnh vực | |||||
|
| TỔNG CỘNG | 5.294.925 | 3.463.281 | 1.831.644 | 157.344 | 729.000 | 945.300 |
|
| 1 | Phân cấp | 798.418 | 798.418 |
|
|
|
|
|
| 2 | Giao thông | 1.810.000 | 741.000 | 1.069.200 |
| 459.000 | 610.200 |
|
| 3 | Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp | 610.300 | 610.300 |
|
|
|
|
|
| 4 | Nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới | 902.379 | 309.935 | 592.444 | 157.344 | 100.000 | 335.100 |
|
| 5 | Y tế, dân số và gia đình | 659.100 | 489.100 | 170.000 |
| 170.000 |
|
|
| 6 | Hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội | 60.500 | 60.500 |
|
|
|
|
|
| 7 | Thể dục, thể thao | 32.500 | 32.500 |
|
|
|
|
|
| 8 | Văn hóa, Thông tin | 85.934 | 85.934 |
|
|
|
|
|
| 9 | Cấp nước, thoát nước | 68.000 | 68.000 |
|
|
|
|
|
| 10 | An ninh - quốc phòng | 65.000 | 65.000 |
|
|
|
|
|
| 11 | Xã hội | 11.000 | 11.000 |
|
|
|
|
|
| 12 | Du lịch | 4.000 | 4.000 |
|
|
|
|
|
| 13 | Công nghệ thông tin | 39.000 | 39.000 |
|
|
|
|
|
| 14 | Phát thanh, truyền hình, thông tấn | 1.500 | 1.500 |
|
|
|
|
|
| 15 | Thương mại | 16.000 | 16.000 |
|
|
|
|
|
| 16 | Khoa học - Công nghệ | 21.000 | 21.000 |
|
|
|
|
|
| 17 | Khu Công nghiệp | 8.000 | 8.000 |
|
|
|
|
|
| 18 | Chi khác | 92.894 | 92.894 |
|
|
|
|
|
| 19 | Bội chi ngân sách địa phương | 9.200 | 9.200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 2453/QĐ-UBND năm 2022 về giao kế hoạch đầu tư công năm 2023 tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 3262/QĐ-UBND năm 2022 về chủ trương, biện pháp chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công năm 2023 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công năm 2023 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 8Quyết định 2453/QĐ-UBND năm 2022 về giao kế hoạch đầu tư công năm 2023 tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Quyết định 3262/QĐ-UBND năm 2022 về chủ trương, biện pháp chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công năm 2023 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 10Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công năm 2023 do thành phố Đà Nẵng ban hành
Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công tỉnh Tiền Giang năm 2023
- Số hiệu: 50/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Võ Văn Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

