Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng thông qua nhằm quy định chi tiết về mức thu, đối tượng thu, nộp, cũng như chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan tại công trình văn hóa Bảo tàng Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí, tạo nguồn thu tái đầu tư cho việc bảo tồn di sản văn hóa trên địa bàn thành phố.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa bảo tàng Đà Nẵng.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ ba.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 11.
Quy định chi tiết về đối tượng nộp phí, đối tượng miễn phí và mức thu phí
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng đối với các cá nhân khi đến tham quan Bảo tàng Đà Nẵng, đồng thời thể hiện chính sách nhân văn thông qua các trường hợp miễn phí cụ thể:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các cá nhân trong nước và nước ngoài khi đến tham quan công trình văn hóa Bảo tàng Đà Nẵng.
- Mức thu phí áp dụng: Ấn định mức phí đồng nhất là 20.000 đồng/lần/người.
- Các trường hợp được miễn thu phí hoàn toàn:
- Người khuyết tật có giấy xác nhận khuyết tật hợp lệ theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
- Trẻ em, học sinh và sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục.
- Công dân có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam.
- Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi.
- Khách ngoại giao đến thăm và làm việc.
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Nghị quyết quy định chặt chẽ cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ phí tham quan nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả tái đầu tư cho hoạt động sự nghiệp:
- Cơ quan chịu trách nhiệm thu phí: Bảo tàng Đà Nẵng trực tiếp thực hiện việc thu phí tham quan.
- Chế độ thu và nộp: Việc thu, nộp phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế cùng các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành liên quan.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu:
- Bảo tàng Đà Nẵng được phép để lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí và một phần chi phí hoạt động thường xuyên của Bảo tàng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.
- Tỷ lệ tái đầu tư bắt buộc: Cơ quan thu phí phải dành tối thiểu 20% trên tổng số tiền phí thu được để chi trực tiếp cho công tác bảo quản, phục chế hiện vật lịch sử, tu bổ cơ sở vật chất và mua sắm các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ khách tham quan.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2016/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THĂM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA BẢO TÀNG ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 9677/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa Bảo tàng Đà Nẵng, cụ thể:
1. Đối tượng nộp phí
Các cá nhân trong và ngoài nước thăm quan Bảo tàng Đà Nẵng.
2. Các trường hợp miễn thu phí
Miễn phí thăm quan Bảo tàng Đà Nẵng cho các đối tượng sau:
a) Người khuyết tật có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
b) Trẻ em, học sinh, sinh viên.
c) Công dân thường trú tại Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam
d) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
đ) Khách ngoại giao.
e) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
3. Mức thu phí: 20.000 đồng/ lần/ người
4. Cơ quan thu phí: Bảo tàng Đà Nẵng
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Chế độ thu, nộp
Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Chế độ quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được để lại 100% trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu và một phần chi phí hoạt động của Bảo tàng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Trong đó dành ít nhất 20% tổng số tiền thu phí để chi cho công tác bảo quản, phục chế hiện vật, tu bổ và mua sắm trang thiết bị phục vụ khách thăm quan.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 11 quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa Bảo tàng Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 75/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí tham quan Bảo tàng Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 95/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử và công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 71/2016/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 22/2016/QĐ-UBND quy định điểm thu phí và mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan bảo tàng côn đảo tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật người cao tuổi năm 2009
- 4Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 95/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử và công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 71/2016/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện, thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 22/2016/QĐ-UBND quy định điểm thu phí và mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan bảo tàng côn đảo tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa bảo tàng Đà Nẵng
- Số hiệu: 50/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Nguyễn Xuân Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
