Thông tin chung về văn bản
Nghị quyết số 47/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 7 (Kỳ họp chuyên đề) ngày 07 tháng 9 năm 2022. Nghị quyết này ban hành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bình Định từ nay đến năm 2030 nhằm xây dựng thế hệ trẻ toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Bình Định phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Chú trọng giáo dục lòng yêu nước, ý chí tự cường, lý tưởng cách mạng và ý thức chấp hành pháp luật. Đồng thời, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Các mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Nghị quyết đề ra 6 mục tiêu cụ thể với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng:
1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho thanh niên:
- Hằng năm, đạt tỷ lệ 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức được học tập các nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, trang bị kiến thức quốc phòng và an ninh cho 100% học sinh, sinh viên; 80% thanh niên công nhân; 75% thanh niên nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
- Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tiếp cận thông tin pháp luật qua các ứng dụng trực tuyến, mạng xã hội và phương tiện thông tin đại chúng.
2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng và cơ hội học tập:
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, đạt 80% thanh niên trong độ tuổi có trình độ trung học phổ thông hoặc tương đương; 70% thanh niên vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.
- Tăng 15% số thanh niên ứng dụng ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học; tăng 15% số công trình khoa học công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc tại các tổ chức khoa học công nghệ so với năm 2020.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên là người dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn đạt ít nhất 20% hằng năm, hướng tới đạt 100% vào năm 2030.
3. Đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững và phát triển nhân lực chất lượng cao:
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp được hướng nghiệp, trang bị kiến thức và kỹ năng khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, kết nối ít nhất 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên với doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Đến năm 2030, có 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp; phấn đấu 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm tại chỗ. Giải quyết việc làm cho 7.000 thanh niên hằng năm.
- Kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên đô thị dưới 7% và tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên nông thôn dưới 6% vào năm 2030.
- Hỗ trợ đào tạo kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng cho ít nhất 70% thanh niên yếu thế (khuyết tật, nhiễm HIV, cai nghiện, vi phạm pháp luật...). Tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng dân tộc thiểu số, khó khăn và 20% thanh niên khuyết tật, yếu thế khác.
4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe:
- Hằng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức về rèn luyện thể chất, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, tâm thần, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực (đạt 100% đối với học sinh, sinh viên và trên 90% đối với học sinh nghề).
- Hằng năm, trên 60% thanh niên tiếp cận dịch vụ tư vấn sức khỏe sinh sản thân thiện; 90% cặp nam nữ được khám sức khỏe tiền hôn nhân; 100% nữ thanh niên tiếp cận biện pháp tránh thai hiện đại và hỗ trợ sinh sản.
- Đạt tỷ lệ 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế; 90% thanh niên công nhân tại các khu công nghiệp được khám sức khỏe định kỳ.
5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần:
- Hằng năm, tạo điều kiện cho thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, sinh hoạt cộng đồng đạt tỷ lệ: trên 80% ở đô thị, 70% ở nông thôn, và 60% ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
- Đến năm 2030, trên 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ giao tiếp, truyền thông và kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
6. Phát huy vai trò thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc:
- Hằng năm, 100% thanh niên đủ điều kiện sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, đạt tỷ lệ 20% thanh niên trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng; 15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý thực tế.
- 100% các cấp bộ Đoàn, Hội phát động và huy động thanh niên tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, bảo vệ môi trường, khắc phục thiên tai, dịch bệnh và giữ gìn an ninh trật tự.
Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
- Nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng, Chiến lược phát triển thanh niên của Thủ tướng Chính phủ đến toàn thể hệ thống chính trị và nhân dân.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Chính quyền các cấp chủ động xây dựng, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ thanh niên; tạo điều kiện tối đa để Đoàn Thanh niên đổi mới phương thức hoạt động, gắn liền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Huy động nguồn lực xã hội: Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực đầu tư từ doanh nghiệp, tổ chức để cung cấp các dịch vụ, sân chơi và hoạt động hỗ trợ toàn diện cho thanh niên.
- Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể: Tăng cường sự phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các hội, đoàn thể trong việc giáo dục, chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thanh niên.
- Mở rộng hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế về thanh niên và công tác thanh niên nhằm nâng cao năng lực hội nhập toàn cầu.
Nguồn lực thực hiện và phân công trách nhiệm
- Nguồn kinh phí: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị, kết hợp với nguồn xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác.
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/NQ-HĐND | Bình Định, ngày 07 tháng 9 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ Nội vụ về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển thanh niên tỉnh Bình Định từ nay đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-PC ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Nghị quyết Phát triển thanh niên tỉnh Bình Định từ nay đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Bình Định phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão; khát vọng vươn lên xây dựng đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Mục tiêu 2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.
- Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
- Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%.
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ từ nguồn kinh phí phù hợp.
- Đến năm 2030, có 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; phấn đấu 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, 7.000 thanh niên được giải quyết việc làm.
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6%.
- Đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Hằng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%).
- Hằng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu công nghiệp được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, trên 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- Đến năm 2030, trên 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
e) Mục tiêu 6. Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam các cấp và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia.
3. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Nâng cao nhận thức về phát triển thanh niên, quán triệt và cụ thể hóa chủ trương của Đảng, Chiến lược phát triển thanh niên của Thủ tướng Chính phủ.
b) Chính quyền các cấp đẩy mạnh việc hoàn thiện cơ chế, chính sách về thanh niên, tạo điều kiện hỗ trợ Đoàn thanh niên đổi mới phương thức hoạt động, bám sát nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương, đáp ứng nguyện vọng của thanh niên.
c) Xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư và tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên.
d) Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các hội, đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội trong việc chăm lo giáo dục, đào tạo và phát triển thanh niên.
đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thanh niên và công tác thanh niên.
4. Nguồn lực thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định phân cấp quản lý ngân sách, được bố trí trong dự toán giao hàng năm của cơ quan, đơn vị và thực hiện xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể hóa triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 9 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Thanh niên 2020
- 4Quyết định 1331/QĐ-TTg năm 2021 về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1113/QĐ-BNV năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Kế hoạch 285/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2021-2025
- 7Kế hoạch 148/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 212/NQ-HĐND về phát triển thanh niên tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022-2030
Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2022 về phát triển thanh niên tỉnh Bình Định từ nay đến năm 2030
- Số hiệu: 47/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/09/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
