Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 28 tháng 7 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí, đối tượng chịu phí, đối tượng áp dụng cùng chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Đối tượng chịu phí và đối tượng áp dụng
- Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được khai thác trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được phân chia cụ thể theo từng nhóm và loại khoáng sản như sau:
- Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng sắt: Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng: Mức thu là 270.000 đồng/tấn.
- Quặng đất hiếm: Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
- Quặng bạc và Quặng thiếc: Mức thu là 270.000 đồng/tấn.
- Quặng chì và Quặng kẽm: Mức thu là 270.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng và Quặng ni-ken (niken): Mức thu là 60.000 đồng/tấn.
- Quặng mô-lip-đen (molipden): Mức thu là 270.000 đồng/tấn.
- Nhóm khoáng sản không kim loại:
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (bao gồm granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 70.000 đồng/m³.
- Đá Block: Mức thu là 90.000 đồng/m³.
- Quặng đá quý (bao gồm các loại: Kim cương, ru-bi, sa-phia, e-mô-rốt, a-lếch-xan-đờ-rít, ô-pan quý màu đen, a-dít, rô-đô-lít, py-rốp, bê-rin, sờ-pi-nen, tô-paz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cờ-ri-ô-lít, ô-pan quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nê-phờ-rít): Mức thu là 70.000 đồng/tấn.
- Sỏi, cuội, sạn: Mức thu là 6.000 đồng/m³.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/m³.
- Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (như laterit, puzolan...); các loại khoáng chất công nghiệp (như barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m³.
- Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m³.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
- Sét làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
- Thạch cao: Mức thu là 3.000 đồng/m³.
- Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat): Mức thu là 7.000 đồng/m³.
- Các loại đất khác: Mức thu là 2.000 đồng/m³.
- Gờ-ra-nít (granite): Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite): Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m³.
- Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Đá phiến lợp: Mức thu là 70.000 đồng/m³.
- Quy định đối với các trường hợp khai thác đặc thù
- Khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu phí đối với hoạt động khai thác tận thu được xác định bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng đã được quy định tại biểu mức thu nêu trên.
- Các loại khoáng sản khác: Đối với các loại khoáng sản kim loại và không kim loại khác chưa được liệt kê cụ thể tại biểu mức thu của Nghị quyết này, mức thu phí sẽ áp dụng theo mức tối đa đối với từng loại khoáng sản tương ứng quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ.
- Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Phân cấp nguồn thu: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương, trong đó ngân sách tỉnh được hưởng 100%.
- Mục đích sử dụng: Toàn bộ nguồn thu này được sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước. Các nhiệm vụ chi cụ thể bao gồm:
- Phòng ngừa và hạn chế tối đa các tác động xấu gây ảnh hưởng đến môi trường tại địa phương có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Khắc phục tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
- Giữ gìn vệ sinh, thực hiện bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa bàn có khoáng sản được khai thác.
- Công tác quản lý tài chính: Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn phí bảo vệ môi trường phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2016.
- Quy định thay thế và bãi bỏ:
- Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII về quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Bãi bỏ mục A Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 120/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2016/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 28 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Khoản 4, Điều 3 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Xét Tờ trình số 1237/TTr-UBND ngày 06/7/2016 của UBND tỉnh về Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 208/BC-HĐND ngày 20/7/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
1. Đối tượng chịu phí: Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Mức thu phí
a) Mức thu phí:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (Đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 3 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 4 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 6 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 7 | Quặng mô-lip-đen (molipden) | Tấn | 270.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) | m3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 5.000 |
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 8 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 9 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 10 | Sét làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 11 | Thạch cao | m3 | 3.000 |
| 12 | Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)13 | m3 | 7.000 |
| 13 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 14 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 30.000 |
| 15 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit | Tấn | 30.000 |
| 16 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 17 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 30.000 |
| 18 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 19 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
| 20 | Đá phiến lợp | m3 | 70.000 |
b) Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này.
c) Trường hợp khai thác khoáng sản khác với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại quy định tại điểm a, khoản 3 điều này áp dụng mức thu phí tối đa đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
4. Quản lý, sử dụng phí.
a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật bảo vệ môi trường và Luật ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu và bãi bỏ mục A Quy định kèm theo Nghị quyết số 120/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII về việc ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khoá XIV Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10/8/2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 34/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, Điểm c, Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Tỉnh Bình Dương ban hành
- 4Nghị quyết 153/2015/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 38/2008/NQ-HĐND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2017
- 9Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
- 1Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Nghị quyết 120/2008/NQ-HĐND về Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, chất thải rắn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 3Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2017
- 5Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Quyết định 34/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, Điểm c, Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Tỉnh Bình Dương ban hành
- 7Nghị quyết 153/2015/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 38/2008/NQ-HĐND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 9Thông tư 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 11Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 39/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Vũ Văn Hoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra