Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh đến năm 2033. Đây là một chính sách quan trọng nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hệ thống giáo dục mầm non ngoài công lập, giảm tải cho hệ thống công lập và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033.
- Số hiệu: 386/2021/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Ngày thông qua: Ngày 26 tháng 4 năm 2021 tại kỳ họp thứ 15, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 06 tháng 5 năm 2021.
- Thời gian thực hiện chính sách: Từ năm 2021 đến hết năm 2033.
- Đối tượng và điều kiện thụ hưởng chính sách hỗ trợ
Nghị quyết quy định rõ ràng về các đối tượng được tiếp cận nguồn hỗ trợ cũng như các tiêu chuẩn khắt khe về quy mô, cơ sở vật chất và pháp lý:
- Đối tượng áp dụng: Các trường mầm non ngoài công lập được thành lập và đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2023. Chính sách này không áp dụng đối với các trường nằm trên địa bàn các phường thuộc các thành phố thuộc tỉnh.
- Điều kiện về pháp lý và hoạt động: Trường phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, đã hoàn thành xây dựng và chính thức đi vào hoạt động.
- Điều kiện về quy mô tối thiểu: Đạt tối thiểu 50 trẻ đối với khu vực nông thôn, miền núi và tối thiểu 100 trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã.
- Điều kiện về diện tích đất tối thiểu: Đạt tối thiểu 8m² trên một trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và tối thiểu 12m² trên một trẻ đối với khu vực nông thôn, miền núi theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều kiện về cơ sở vật chất: Đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học đạt tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
- Điều kiện về trách nhiệm của chủ đầu tư: Thực hiện đầy đủ việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và người lao động.
- Điều kiện về nhân sự: Cán bộ quản lý và giáo viên được hỗ trợ phải đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định pháp luật. Số lượng nhân sự được tính định mức tương tự như các trường mầm non công lập dựa trên số trẻ thực tế.
- Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí chi tiết
Chính sách hỗ trợ của tỉnh Thanh Hóa tập trung vào hai nội dung cốt lõi là hỗ trợ kinh phí trả lương và hỗ trợ đóng các khoản bảo hiểm, phí công đoàn cho người lao động:
1. Hỗ trợ kinh phí trả lương cho cán bộ quản lý và giáo viên:
- Tại các xã miền núi: Thời gian hỗ trợ kéo dài 10 năm. Trong 05 năm đầu, hỗ trợ hàng tháng bằng 100% mức lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn đào tạo (cao đẳng hoặc đại học). Trong 05 năm tiếp theo, mức hỗ trợ giảm dần theo từng năm lần lượt là 80%, 60%, 40%, 20% và 10% của mức lương bậc 1.
- Tại các thị trấn miền núi và các xã đồng bằng, ven biển: Thời gian hỗ trợ kéo dài 06 năm. Trong 03 năm đầu, hỗ trợ hàng tháng bằng 100% mức lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn. Trong 03 năm tiếp theo, mức hỗ trợ giảm dần lần lượt là 70%, 50% và 30%.
- Tại các thị trấn thuộc huyện đồng bằng, ven biển và các phường thuộc thị xã: Thời gian hỗ trợ kéo dài 03 năm. Năm thứ nhất hỗ trợ bằng 70%, năm thứ hai bằng 50% và năm thứ ba bằng 30% mức lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn.
2. Hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và phí công đoàn:
- Tại các xã, thị trấn miền núi và các xã đồng bằng, ven biển: Thời gian hỗ trợ là 05 năm kể từ khi trường hoạt động với mức hỗ trợ cố định là 500.000 đồng/người/tháng.
- Tại các thị trấn thuộc huyện đồng bằng, ven biển và các phường thuộc thị xã: Thời gian hỗ trợ là 03 năm kể từ khi trường hoạt động với mức hỗ trợ cố định là 500.000 đồng/người/tháng.
- Quy trình, thủ tục lập và phê duyệt hồ sơ hỗ trợ
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng, quy trình thẩm định và phê duyệt được thực hiện chặt chẽ qua nhiều bước với thời hạn cụ thể:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Chủ đầu tư chuẩn bị 02 bộ hồ sơ gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện. Hồ sơ gồm có: Đơn xin hỗ trợ; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh; Quyết định thành lập trường của Chủ tịch UBND cấp huyện; Quyết định cho phép hoạt động của Trưởng phòng GD&ĐT; Danh sách nhân sự có xác nhận của cơ quan BHXH và Liên đoàn Lao động cấp huyện; Danh sách học sinh tại thời điểm kết thúc học kỳ I; Báo cáo thực trạng cơ sở vật chất.
- Bước 2: Tổng hợp cấp huyện: Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, UBND cấp huyện phối hợp với các chủ đầu tư tổng hợp danh sách, lập hồ sơ gửi Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bước 3: Thẩm định cấp tỉnh: Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tiến hành thẩm định điều kiện, lập danh sách các trường và nhân sự đủ điều kiện trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Bước 4: Phê duyệt danh sách: Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh sách làm căn cứ để địa phương lập dự toán kinh phí.
- Bước 5: Lập và phê duyệt dự toán kinh phí: Trong vòng 05 ngày sau khi có danh sách phê duyệt, UBND cấp huyện lập dự toán gửi Sở Tài chính. Trong vòng 05 ngày tiếp theo, Sở Tài chính thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 6: Phân bổ và chi trả: Trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và phân bổ kinh phí cho UBND cấp huyện để thực hiện chi trả trực tiếp cho các chủ đầu tư.
- Nguồn kinh phí và điều khoản chuyển tiếp
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh hàng năm.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường mầm non ngoài công lập đang được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh thì tiếp tục được hưởng chính sách đó cho đến hết thời gian quy định.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 386/2021/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2033
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008; Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033; Báo cáo số 159/BC-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033, với những nội dung chủ yếu như sau:
Trường mầm non ngoài công lập được thành lập và đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh (không bao gồm phường thuộc các thành phố) trong thời gian từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2023.
2.1. Trường mầm non ngoài công lập được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, đã hoàn thành việc xây dựng và đi vào hoạt động.
2.2. Trường mầm non đảm bảo quy mô về số trẻ, diện tích đất tối thiểu theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; cụ thể:
a) Quy mô tối thiểu: 50 trẻ đối với vùng nông thôn, miền núi và 100 trẻ đối với vùng thành phố, thị xã;
b) Diện tích đất tối thiểu: 8m2/trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã; 12m2/trẻ đối với khu vực nông thôn, miền núi.
2.3. Trường mầm non phải có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu giáo dục và chăm sóc trẻ.
2.4. Trường mầm non (chủ đầu tư) phải thực hiện đầy đủ các chính sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cho cán bộ quản lý, giáo viên và người lao động theo quy định hiện hành.
2.5. Cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non được thụ hưởng chính sách phải đảm bảo tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật. Số lượng người được thụ hưởng: Áp dụng theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức bình quân số trẻ/lớp và định mức cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh.
3.1. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường mầm non ngoài công lập để trả lương cho cán bộ quản lý, giáo viên.
a) Đối với các trường mầm non thuộc các xã miền núi:
- Thời gian hỗ trợ: 10 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: 05 năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 100% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được đào tạo (cao đẳng, đại học); 05 năm tiếp theo giảm dần theo từng năm lần lượt bằng 80%, 60%, 40%, 20%, 10% lương bậc 1 nêu trên, số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
b) Đối với các trường mầm non thuộc thị trấn miền núi và các xã đồng bằng, ven biển thuộc huyện, thị xã, thành phố:
- Thời gian hỗ trợ: 06 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: 03 năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 100% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được đào tạo (cao đẳng, đại học); 03 năm tiếp theo giảm dần theo từng năm lần lượt bằng 70%, 50%, 30% lương bậc 1 nêu trên, số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
c) Đối với các trường mầm non thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng, ven biển và các phường của thị xã:
- Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: Năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 70%, năm thứ 2 bằng 50%, năm thứ 3 bằng 30% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được đào tạo (cao đẳng, đại học). Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
3.2. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường mầm non ngoài công lập để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và phí công đoàn (thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư đóng cho người lao động) cho cán bộ quản lý, giáo viên:
a) Đối với các trường mầm non thuộc các xã, thị trấn miền núi và các xã đồng bang, ven biển thuộc huyện, thị xã, thành phố:
- Thời gian hỗ trợ: 05 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: 500.000đ/người/tháng. Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ lương.
b) Đối với các trường mầm non thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng, ven biển và các phường của thị xã:
- Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được thành lập và đi vào hoạt động).
- Mức hỗ trợ: 500.000 đ/người/tháng. Số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ lương.
4. Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện
4.1. Lập, thẩm định, phê duyệt danh sách các đơn vị đủ điều kiện hỗ trợ
a) Khi có đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định tại
Hồ sơ xin hỗ trợ bao gồm:
- Đơn xin hỗ trợ của chủ đầu tư;
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trường mầm non ngoài công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Quyết định cho phép thành lập trường mầm non ngoài công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố;
- Quyết định cho phép trường mầm non ngoài công lập hoạt động của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố;
- Danh sách cán bộ quản lý, giáo viên của trường đã ký hợp đồng lao động với chủ đầu tư. Trong danh sách thể diện rõ chức danh nghề nghiệp, số người tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo quy định (có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện đối với những người tham gia đóng bảo hiểm và xác nhận của Liên đoàn Lao động cấp huyện đối với người đóng công đoàn phí);
- Danh sách các cháu nhà trẻ, mẫu giáo các lớp của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ 1;
- Báo cáo thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học của nhà trường.
b) Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư các trường mầm non ngoài công lập tổng hợp danh sách và lập hồ sơ các trường mầm non thuộc đối tượng hỗ trợ, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định điều kiện được hỗ trợ của các đơn vị thuộc đối tượng hỗ trợ.
Căn cứ khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm kết luận trường mầm non đủ hoặc không đủ điều kiện được hỗ trợ; số lượng cán bộ quản lý, giáo viên đủ điều kiện được hỗ trợ của từng trường, lập danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp trường mầm non hoặc cán bộ quản lý, giáo viên không đủ điều kiện cơ quan thẩm định phải thông báo và nêu rõ lý do để Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thông báo cho các nhà trường.
Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt gồm:
- Tờ trình của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc đề nghị phê duyệt danh sách trường mầm non và cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non đủ điều kiện được hỗ trợ;
- Danh sách trường mầm non và cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non đủ điều kiện được hỗ trợ.
- Văn bản thẩm định của Sở Giáo dục và Đào tạo.
d) Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách trường mầm non và cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non đủ điều kiện được hỗ trợ làm cơ sở cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí hỗ trợ.
4.2. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ
a) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phê duyệt danh sách trường mầm non và cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non đủ điều kiện được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm lập dự toán hỗ trợ kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình dự toán kinh phí hỗ trợ của các huyện, thị xã, thành phố; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phân bổ kinh phí hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để chi trả cho chủ đầu tư trường mầm non ngoài công lập đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định.
Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phân bổ kinh phí hỗ trợ hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chi trả trực tiếp cho chủ đầu tư trường mầm non ngoài công lập đủ điều kiện hỗ trợ thuộc địa bàn quản lý và thanh quyết toán theo quy định.
5. Thời gian thực hiện chính sách: Từ năm 2021 đến hết năm 2033.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2007 thực hiện xã hội hóa giáo dục tạo nguồn kinh phí chi trả lương và các phụ cấp, trợ cấp cho bảo vệ, phục vụ, cấp dưỡng, văn thư, y tế tại các Nhà trẻ, trường Mẫu giáo, trường Mầm non do tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Kế hoạch 5742/KH-UBND năm 2017 về xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017-2010 và định hướng đến năm 2025
- 3Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về quy định thực hiện Chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND
- 1Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2007 thực hiện xã hội hóa giáo dục tạo nguồn kinh phí chi trả lương và các phụ cấp, trợ cấp cho bảo vệ, phục vụ, cấp dưỡng, văn thư, y tế tại các Nhà trẻ, trường Mẫu giáo, trường Mầm non do tỉnh Bình Dương ban hành
- 4Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 9Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 10Luật giáo dục 2019
- 11Kế hoạch 5742/KH-UBND năm 2017 về xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017-2010 và định hướng đến năm 2025
- 12Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND về chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 13Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về quy định thực hiện Chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 theo Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND
- 14Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 15Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
Nghị quyết 386/2021/NQ-HĐND về chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2033
- Số hiệu: 386/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đỗ Trọng Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
