Nghị quyết số 38/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ Mười Bốn ngày 27 tháng 12 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ miễn, giảm, cũng như công tác quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2023, thay thế cho các quy định trước đây về phí tham quan trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp đối với hoạt động thu phí dịch vụ thăm quan, cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Quy định mức thu, nộp, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí thăm quan tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa thuộc thẩm quyền địa phương, được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Các trường hợp loại trừ không thu phí:
- Không thực hiện thu phí đối với các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa nằm trong quần thể du lịch đã có thu giá dịch vụ vào cổng.
- Không áp dụng thu phí đối với các di tích lịch sử - văn hóa là điểm lưu niệm danh nhân, điểm di chỉ khảo cổ, điểm diễn ra sự kiện lịch sử Cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ chưa đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất - hạ tầng để đáp ứng nhu cầu thu phí.
- Không áp dụng đối với các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và bảo tàng tư nhân.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện hoạt động thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý, thu phí và khai thác các địa điểm này.
Quy định về mức thu phí thăm quan cụ thể
Mức thu phí thăm quan được tính bằng đồng Việt Nam (VNĐ) và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cùng phí bảo hiểm dành cho khách thăm quan. Mức phí cụ thể tại các địa điểm nổi tiếng được quy định như sau:
- Di tích thắng cảnh quốc gia Hòn Chông: Bao gồm các khu vực Hòn Phụ Tử, Chùa Hang và Bãi Dương có mức thu là 20.000 đồng/lượt/khách.
- Di tích thắng cảnh quốc gia Mũi Nai: Có mức thu là 30.000 đồng/lượt/khách.
- Di tích thắng cảnh quốc gia Thạch Động: Có mức thu là 20.000 đồng/lượt/khách.
- Danh lam thắng cảnh quốc gia Núi Đá Dựng: Có mức thu là 20.000 đồng/lượt/khách.
Chính sách ưu đãi, miễn và giảm phí thăm quan
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, giáo dục, Nghị quyết quy định chi tiết các đối tượng được miễn hoặc giảm phí:
- Các đối tượng được miễn 100% phí thăm quan:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trẻ em là người dưới 16 tuổi theo quy định của Luật Trẻ em.
- Các đoàn khảo sát, nghiên cứu, trao đổi, học tập kinh nghiệm chuyên sâu về lĩnh vực di sản văn hóa; các đoàn báo chí truyền thông đến tác nghiệp nhằm quảng bá di sản văn hóa và du lịch của tỉnh Kiên Giang.
- Sinh viên và giáo viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tham gia các chương trình thăm quan ngoại khóa hàng năm do nhà trường tổ chức (phải có đăng ký trước với đơn vị quản lý di tích và cơ quan quản lý di sản văn hóa).
- Các đối tượng được giảm 50% mức phí thăm quan:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
Cơ chế quản lý, sử dụng và chứng từ thu phí
Nghị quyết phân định rõ phương án quản lý tài chính đối với nguồn thu phí tùy thuộc vào tính chất của đơn vị quản lý:
- Đối với phí thuộc ngân sách Nhà nước:
- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính và cơ quan quản lý nhà nước: Được trích để lại 30% trên tổng số tiền thu phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu và phí bảo hiểm; 70% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách.
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Được trích để lại 90% số tiền thu phí để tự trang trải các chi phí hoạt động thu và bảo hiểm; nộp 10% còn lại vào ngân sách Nhà nước.
- Chứng từ thu phí: Phải lập và cấp biên lai thu phí cho khách hàng theo đúng quy định của cơ quan thuế về phát hành và quản lý ấn chỉ thuế.
- Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Chứng từ thu phí: Phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng.
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Tất cả các tổ chức, cá nhân hoặc người được ủy quyền thu phí bắt buộc phải niêm yết công khai mức thu phí, danh sách đối tượng được miễn, giảm phí tại địa điểm bán vé hoặc địa điểm thu phí trực tiếp.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quy trình giám sát và triển khai thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Áp dụng văn bản pháp luật viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, các nội dung liên quan sẽ tự động áp dụng theo quy định của văn bản mới đó.
- Hiệu lực bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2022/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUY ĐỊNH PHÍ THĂM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH, DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 293/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-BVHXH ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định mức thu, nộp, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa thuộc thẩm quyền của địa phương giao cho đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nằm trong quần thể du lịch đã có thu giá dịch vụ vào cổng thì không thực hiện thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa.
c) Không áp dụng đối với di tích lịch sử - văn hóa là điểm lưu niệm danh nhân, điểm di chỉ khảo cổ, điểm diễn ra sự kiện lịch sử Cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ chưa đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất - hạ tầng để đáp ứng nhu cầu thu phí thăm quan; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và bảo tàng tư nhân.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý, thu phí và khai thác các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa.
1. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).
2. Mức thu phí (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm).
a) Di tích thắng cảnh quốc gia Hòn Chông (gồm Hòn Phụ Tử, Chùa Hang và Bãi Dương): 20.000 đồng/lượt/khách.
b) Di tích thắng cảnh quốc gia Mũi Nai: 30.000 đồng/lượt/khách.
c) Di tích thắng cảnh quốc gia Thạch Động: 20.000 đồng/lượt/khách.
d) Danh lam thắng cảnh quốc gia Núi Đá Dựng: 20.000 đồng/lượt/khách.
Điều 3. Đối tượng được miễn và giảm phí thăm quan
1. Đối tượng được miễn phí
a) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
b) Trẻ em là người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em.
c) Các đoàn khảo sát, nghiên cứu, trao đổi, học tập kinh nghiệm trên lĩnh vực di sản văn hóa, báo chí truyền thông đến tác nghiệp, quảng bá di sản văn hóa và du lịch tỉnh Kiên Giang.
d) Sinh viên và giáo viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do nhà trường tổ chức thăm quan ngoại khóa hàng năm có đăng ký với các đơn vị quản lý trực tiếp di tích và cơ quan chức năng quản lý về di sản văn hóa.
2. Đối tượng được giảm 50% mức phí
a) Người được hưởng chính sách ưu đãi văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg.
b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
c) Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ- CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.
Điều 4. Quản lý và sử dụng phí thăm quan
1. Chế độ thu, nộp phí, quản lý và sử dụng tiền thu phí thăm quan
a) Tiền thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa thuộc ngân sách nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân thu phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp như sau:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được để lại 30% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí thu phí, phí bảo hiểm theo quy định; còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí thu phí, phí bảo hiểm theo quy định; còn lại 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.
b) Tiền thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa không thuộc ngân sách Nhà nước, tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Tổ chức, cá nhân hoặc người được ủy quyền thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa phải niêm yết và công khai mức thu, đối tượng miễn, giảm phí tại địa điểm trực tiếp thu phí.
2. Chứng từ thu phí
a) Đối với phí thuộc ngân sách Nhà nước: Tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
b) Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước: Tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng, công khai chế độ thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa được thực hiện theo Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Nghị quyết số 144/2010/NQ- HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa X, Kỳ họp thứ Mười Bốn thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 144/2010/NQ-HĐND về phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về miễn thu phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh núi Bà Đen tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 24/2022/QĐ-UBND Quy định điểm thu phí, mức thu phí và tỷ lệ phân chia số thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Nghị quyết 40/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điểm thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử được thu phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Luật trẻ em 2016
- 9Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 14Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về miễn thu phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh núi Bà Đen tỉnh Tây Ninh
- 17Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18Quyết định 24/2022/QĐ-UBND Quy định điểm thu phí, mức thu phí và tỷ lệ phân chia số thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 19Nghị quyết 40/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Khu Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh
- 20Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điểm thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử được thu phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 38/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Mai Văn Huỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
