Giới thiệu chung về Nghị quyết 35/2021/QH15
Nghị quyết số 35/2021/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2021. Nghị quyết này quy định về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng nhằm tạo động lực bứt phá cho địa phương này trong giai đoạn mới. Nghị quyết do Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ ký ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và được thực hiện trong thời gian 05 năm.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù đối với thành phố Hải Phòng về bốn lĩnh vực trọng điểm: quản lý tài chính, ngân sách nhà nước; phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; quản lý quy hoạch; và chính sách thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thí điểm cơ chế đặc thù tại Hải Phòng.
Cơ chế đặc thù về Quản lý tài chính và Ngân sách nhà nước (Điều 3)
Đây là một trong những nội dung cốt lõi nhằm tăng cường nguồn lực tài chính chủ động cho thành phố Hải Phòng, cụ thể:
- Hạn mức dư nợ vay: Thành phố được phép vay thông qua các hình thức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước, các tổ chức khác trong nước và từ nguồn Chính phủ vay nước ngoài về cho Thành phố vay lại. Mức dư nợ vay tối đa không vượt quá 60% số thu ngân sách Thành phố được hưởng theo phân cấp. Tổng mức vay và bội chi ngân sách hằng năm của Thành phố vẫn do Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: Hằng năm, ngân sách trung ương thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố không quá 70% số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao (sau khi đã thực hiện thưởng vượt thu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước) và các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% quy định tại Luật Ngân sách nhà nước so với dự toán giao. Giới hạn bổ sung không vượt quá tổng số tăng thu ngân sách trung ương trên địa bàn so với thực hiện thu năm trước và bảo đảm điều kiện ngân sách trung ương không bị hụt thu. Việc xác định số bổ sung này dựa trên tổng các khoản thu chung, không tính riêng lẻ từng khoản.
- Thí điểm chính sách phí, lệ phí: Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố được quyền quyết định áp dụng các loại phí, lệ phí chưa có trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí; đồng thời được điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ thu đối với các loại phí, lệ phí đã có trong Danh mục (ngoại trừ án phí và lệ phí Tòa án). Ngân sách Thành phố được hưởng 100% số thu tăng thêm từ việc điều chỉnh này để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ chi khác thuộc ngân sách Thành phố, khoản thu này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách giữa trung ương và Thành phố.
- Nguyên tắc áp dụng phí, lệ phí: Việc thí điểm phải bảo đảm có lộ trình phù hợp với trình độ phát triển của Thành phố; tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngành nghề ưu đãi đầu tư); bảo đảm tính thống nhất của thị trường, không gây cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; thực hiện điều tiết hợp lý và bảo đảm tính công khai, minh bạch, cải cách hành chính.
Phân cấp quản lý đất đai (Điều 4)
Nhằm rút ngắn thời gian thực hiện các dự án đầu tư lớn, Nghị quyết phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất:
- Thẩm quyền quyết định: HĐND thành phố Hải Phòng được quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô dưới 500 ha theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. Việc chuyển đổi phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Yêu cầu thực hiện: Quá trình quyết định chuyển mục đích sử dụng đất phải được tiến hành công khai, lấy ý kiến rộng rãi của người dân và các đối tượng chịu tác động trực tiếp từ việc chuyển đổi, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật liên quan.
- Trình tự, thủ tục: Các bước thực hiện cụ thể đối với thẩm quyền được ủy quyền này sẽ do Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết.
Cơ chế phân cấp trong quản lý quy hoạch (Điều 5)
Cơ chế phân cấp quản lý quy hoạch giúp Hải Phòng chủ động, linh hoạt hơn trong điều chỉnh không gian đô thị:
- Trên cơ sở các đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch đô thị Thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Thủ tướng quyết định phân cấp cho Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hải Phòng thực hiện phê duyệt các điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng và điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị.
- Việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ này phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục do Thủ tướng Chính phủ quy định và UBND Thành phố có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ.
Chính sách thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức (Điều 6)
Nghị quyết mang lại cơ chế tự chủ tài chính trong việc chi trả thu nhập nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của bộ máy công quyền:
- Điều kiện áp dụng: Thành phố phải thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định. Sau khi ngân sách Thành phố bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội cho cả thời kỳ ổn định ngân sách, HĐND Thành phố được quyết định sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân sách Thành phố và cho phép ngân sách cấp dưới sử dụng nguồn dư này để chi thu nhập tăng thêm.
- Mức chi thu nhập tăng thêm: Chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan chính quyền, Đảng, đoàn thể do Thành phố quản lý theo hiệu quả công việc với mức không quá 0,8 lần mức lương ngạch bậc, chức vụ hoặc mức lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo.
- Chính sách thu hút nhân tài: HĐND Thành phố được quyền quy định mức thu nhập riêng dành cho các chuyên gia, nhà khoa học và tài năng đặc biệt của Thành phố.
Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành (Điều 7 và Điều 8)
Các quy định về lộ trình triển khai, giám sát và nguyên tắc áp dụng pháp luật được quy định cụ thể:
- Trách nhiệm của Chính phủ: Tổ chức thực hiện Nghị quyết; tiến hành sơ kết 03 năm thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2024; tổng kết việc thực hiện Nghị quyết và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2026.
- Trách nhiệm giám sát: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng và các đại biểu Quốc hội thực hiện giám sát việc triển khai Nghị quyết này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và được thực hiện trong vòng 05 năm.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật ưu tiên: Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn thì HĐND Thành phố quyết định việc áp dụng chính sách ưu đãi hơn đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 35/2021/QH15 | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2021 |
VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14;
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với thành phố Hải Phòng (sau đây gọi là Thành phố) về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch và thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thành phố quản lý.
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội.
2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quản lý tài chính, ngân sách nhà nước
1. Thành phố được vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước, các tổ chức khác trong nước và từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ vay về cho Thành phố vay lại với tăng mức dư nợ vay không vượt quá 60% số thu ngân sách Thành phố được hưởng theo phân cấp. Tổng mức vay và bội chi ngân sách Thành phố hàng năm do Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Hằng năm, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách Thành phố không quá 70% số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao (phần còn lại sau khi thực hiện thưởng vượt thu theo quy định tại khoản 4 Điều 59 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14) và các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% quy định tại các điểm b, c, d, g, h, i, và q khoản 1 Điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, nhưng không vượt quá tổng số tăng thu ngân sách trung ương trên địa bàn so với thực hiện thu năm trước và ngân sách trung ương không hụt thu. Việc xác định số bổ sung có mục tiêu trên cơ sở tổng các khoản thu, không tính riêng từng khoản thu.
2. Thí điểm thực hiện chính sách phí, lệ phí trên địa bàn Thành phố như sau:
a) Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định áp dụng phí, lệ phí chưa được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí; điều chỉnh mức hoặc tỷ lệ thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại phí, lệ phí được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí, trừ án phí, lệ phí Tòa án;
b) Ngân sách Thành phố được hưởng 100% số thu tăng thêm từ các khoản thu do việc điều chỉnh chính sách phí, lệ phí quy định tại điểm a khoản này để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ chi khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố và không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố;
c) Việc thí điểm thực hiện chính sách phí, lệ phí trên địa bàn Thành phố quy định tại điểm a khoản này phải tuân thủ các nguyên tắc: bảo đảm có lộ trình, phù hợp với trình độ và yêu cầu phát triển của Thành phố; tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngành, nghề ưu đãi đầu tư; bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; thực hiện điều tiết hợp lý đối với một số hàng hóa, dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố; bảo đảm công khai, minh bạch, cải cách hành chính nhà nước.
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô dưới 500 ha theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Việc quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện công khai, lấy ý kiến người dân, đối tượng chịu sự tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất và bảo đảm nguyên tắc, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định của khác của pháp luật có liên quan.
3. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Hội đồng nhân dân Thành phố quy định tại khoản 1 Điều này do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Điều 6. Thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thành phố quản lý
Thành phố thực hiện cơ chế tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Sau khi ngân sách Thành phố bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội cho cả thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền, Hội đồng nhân dân Thành phố được quyết định sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư của ngân sách Thành phố và cho phép ngân sách cấp dưới sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan chính quyền, Đảng, đoàn thể do Thành phố quản lý theo hiệu quả công việc với mức không quá 0,8 lần mức lương ngạch bậc, chức vụ hoặc mức lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo. Mức thu nhập cho các chuyên gia, nhà khoa học, tài năng đặc biệt của Thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định.
1. Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; sơ kết 03 năm việc thực hiện Nghị quyết, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2024; tổng kết việc thực hiện Nghị quyết, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2026.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng và đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và được thực hiện trong 05 năm.
2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng theo quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2021.
| Epas: 88821 | CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Nghị quyết 117/NQ-CP năm 2021 về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hải Phòng do Chính phủ ban hành
- 2Thông báo 310/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Lê Văn Thành đã chủ trì cuộc họp về các nội dung: hoàn thiện Đề án thí điểm tách công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập; Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đường bộ cao tốc giai đoạn 2021-2025 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2021 về đề nghị xây dựng Nghị quyết và dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 35/2021/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 35/2021/QH15
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/11/2021
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vương Đình Huệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1023 đến số 1024
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
