Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 328/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 01 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; THU CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Căn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;

Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;

Căn cứ Thông tư số 71/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, kế hoạch tài chính-ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023;

Xét Báo cáo số 207/BC-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020, dự toán ngân sách nhà nước năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 627/BC-KTNS ngày 28 tháng 11 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách, HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021

1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 13.593.900 triệu đồng, trong đó:

- Thu nội địa: 10.193.900 triệu đồng.

- Thu hoạt động xuất nhập khẩu: 3.400.000 triệu đồng.

2. Thu ngân sách địa phương: 10.013.981 triệu đồng, trong đó:

2.1. Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp: 9.309.705 triệu đồng, trong đó:

- Các khoản thu NSĐP hưởng 100%: 2.982.450 triệu đồng.

- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %: 6.327.255 triệu đồng.

2.2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 704.276 triệu đồng, trong đó:

- Thu bổ sung để thực hiện chính sách tiền lương theo quy định: 101.993 triệu đồng.

- Thu bổ sung có mục tiêu: 602.283 triệu đồng.

3. Dự toán chi ngân sách địa phương: 9.987.781 triệu đồng.

- Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 9.385.498 triệu đồng.

- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 602.283 triệu đồng.

4. Bội thu ngân sách địa phương (Trả nợ gốc, hoàn trả huyện Văn Giang theo kiến nghị của Kiểm toán; hỗ trợ giá đất tái định cư các hộ thuộc xã Minh Tân, huyện Phù Cừ)26.200 triệu đồng.

(Chi tiết tại các Biểu mẫu 15,16,17,18 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, trong đó:

- Thực hiện dự toán ngân sách nhà nước phải đúng quy định, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và công khai minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả.

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt luật thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế chống thất thu; phát hiện kịp thời và xử lý các trường hợp kê khai không đúng, gian lận, trốn thuế và chây ỳ không nộp thuế.

- Chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao, tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên của từng sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và các huyện, thị xã, thành phố; hạn chế mua sắm trang thiết bị có giá trị lớn chưa cần thiết, việc mua sắm phải thực hiện đúng quy định của Luật và Nghị quyết số 145/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị của tỉnh; thực hiện bố trí việc sửa chữa từ nguồn chi thường xuyên phải đảm bảo Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.

- Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2021 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 còn dư chuyển sang (nếu có).

- Chủ động bố trí chi trả nợ các khoản vay của tỉnh trong dự toán chi đầu tư phát triển; bố trí chi trả nợ gốc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư và vay mới trong năm.

- Chỉ đạo các đơn vị hoàn trả các khoản tạm ứng từ ngân sách Trung ương, các khoản vay của tỉnh và các khoản thu hồi theo kết luận của Thanh tra và Kiểm toán nhà nước.

- Bố trí chi thường xuyên đảm bảo chế độ chính sách cho con người; đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh năm 2021; đồng thời chủ động bố trí dành kinh phí cho công tác phòng chống dịch bệnh và tăng cường cơ sở vật chất ngành y tế.

- Tăng cường công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ nguồn lực. Thực hiện tốt quy định về lập kế hoạch tài chính 05 năm và lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP và Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ Mười bốn nhất trí thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Quốc Toản

 

Biểu mẫu số 15

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020

(Kèm theo Nghị quyết số 328/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

 Dự toán năm 2020

 Ước thực hiện năm 2020

Dự toán năm 2021

So sánh (3)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

A

B

1

2

3

4

5

A

TỔNG NGUỒN THU NSĐP

 10.591.943

 11.166.115

10.013.981

-1.152.134

 89,7

I

Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp

 9.699.188

 11.166.115

 9.309.705

-1.856.410

 83,4

1

Thu NSĐP hưởng 100%

 2.993.330

 4.919.770

 2.982.450

-1.937.320

 60,6

2

Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia

 6.705.858

 6.246.345

 6.327.255

 80.910

 101,3

II

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

 892.755

 892.755

 704.276

- 188.479

 78,9

1

Thu BS thực hiện chính sách tiền lương

 -

 -

 101.993

 101.993

 

2

Thu bổ sung có mục tiêu

 892.755

 892.755

 602.283

- 290.472

 67,5

III

Thu từ quỹ dự trữ tài chính

 -

 -

 

 -

 

IV

Thu kết dư

 -

 -

 

 -

 

V

Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang

 -

 -

 

 -

 

B

TỔNG CHI NSĐP

 10.566.943

 11.949.000

9.987.781

- 579.162

95

I

Tổng chi cân đối NSĐP

 9.674.188

 11.056.245

9.385.498

- 288.690

97

1

Chi đầu tư phát triển

 2.741.154

 5.000.050

2.685.000

- 56.154

98

2

Chi thường xuyên

 6.650.127

 6.050.195

6.488.456

- 161.671

98

3

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền ĐP vay

 5.000

 5.000

4.800

- 200

96

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

 1.000

 1.000

1.000

 -

100

5

Dự phòng ngân sách

 199.899

 -

198.125

- 1.774

99

6

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

 77.008

 -

8.117

- 68.891

11

II

Chi các chương trình mục tiêu

 892.755

 892.755

602.283

- 290.472

67

1

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

 268.650

 268.650

 

- 268.650

 -

2

Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

 624.105

 624.105

 602.283

- 21.822

 97

III

Chi chuyển nguồn sang năm sau

 -

 -

 

 -

 

C

BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP

 25.000

 -

26.200

 1.200

105

D

CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP

 25.000

 25.000

26.247

 1.247

105

1

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

 -

 -

 

 -

 

2

Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh

 25.000

 7.538

8.785

- 16.215

35

3

Từ nguồn thu tiền sử dụng đất

 -

 -

 

 -

 

4

Từ nguồn khác (Điện lực, HTX trả nợ)

 

17.462

17.462

 17.462

 

E

TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP (2)

 -

 -

 

 -

 

I

Vay để bù đắp bội chi

 -

 -

 

 -

 

II

Vay để trả nợ gốc

 -

 -

 

 -

 

 

Biểu mẫu số 16

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2021

(Kèm theo Nghị quyết số 328/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Ước thực hiện năm 2020

Dự toán năm 2021

So sánh (%)

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

Tổng thu NSNN

 Thu NSĐP

Tổng thu NSNN

Thu NSĐP

A

B

1

2

3

4

5=3/1

6=4/2

 

TỔNG THU NSNN

15.500.000

11.166.115

16.733.900

 9.309.705

107,96%

83,37%

I

Thu nội địa

12.000.000

11.166.115

10.193.900

 9.309.705

84,95%

83,37%

1

Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý (1)

180.000

167.505

180.000

 167.470

100,00%

99,98%

 

- Thuế giá trị gia tăng

168.000

156.240

169.000

 157.170

100,60%

100,60%

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

10.500

9.765

10.000

 9.300

 

95,24%

 

- Thuế tài nguyên

1.500

1.500

1.000

 1.000

 

66,67%

 

- Thu về khí thiên nhiên, khí than

 

 

 

 

 

 

 

- Thu khác

 

 

 

 

 

 

2

Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý (2)

34.000

31.655

32.000

 29.795

94,12%

94,12%

 

- Thuế giá trị gia tăng

23.500

21.855

21.500

 19.995

91,49%

91,49%

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 -

 

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

10.000

9.300

10.000

 9.300

100,00%

100,00%

 

- Thuế tài nguyên

500

500

500

 500

100,00%

100,00%

 

- Thu về khí thiên nhiên, khí than

 

 

 

 

 

 

 

- Thu khác

 

 

 

 

 

 

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (3)

2.000.000

1.862.555

2.100.000

1.955.800

105,00%

105,01%

 

- Thuế giá trị gia tăng

670.000

623.100

735.000

 683.550

109,70%

109,70%

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

500

465

1.000

 930

200,00%

200,00%

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.293.000

1.202.490

1.324.000

1.231.320

102,40%

102,40%

 

- Thuế tài nguyên

36.500

36.500

40.000

 40.000

109,59%

109,59%

 

- Thu về khí thiên nhiên, khí than

 

 

 

 

 

 

 

- Thu khác

 

 

 

 

 

 

4

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (4)

3.442.000

3.192.460

3.500.000

3.240.030

101,69%

101,49%

 

- Thuế giá trị gia tăng

1.550.000

1.441.500

1.408.000

1.309.440

90,84%

90,84%

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

810.000

744.000

955.000

 872.340

117,90%

117,25%

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.072.000

996.960

1.125.000

1.046.250

104,94%

104,94%

 

- Thuế tài nguyên

10.000

10.000

12.000

 12.000

120,00%

120,00%

 

- Thu về khí thiên nhiên, khí than

 

 

 

 

 

 

 

- Thu khác

 

 

 

 

 

 

5

Thuế thu nhập cá nhân

970.000

902.100

900.000

 837.000

92,78%

92,78%

6

Thuế bảo vệ môi trường

400.000

138.570

435.000

 150.660

108,75%

108,72%

-

Thuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước

149.000

 

162.000

 150.660

108,72%

 

-

Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu

251.000

 

273.000

 

108,76%

 

7

Lệ phí trước bạ

360.000

360.000

372.000

 372.000

103,33%

103,33%

8

Thu phí, lệ phí

71.000

48.000

84.900

 50.000

119,58%

104,17%

-

Phí và lệ phí trung ương

23.000

 

34.900

 

151,74%

 

-

Phí và lệ phí tỉnh

24.000

24.000

25.500

 25.500

106,25%

106,25%

-

Phí và lệ phí huyện

18.000

18.000

19.300

 19.300

107,22%

107,22%

-

Phí và lệ phí xã, phường

6.000

6.000

5.200

 5.200

86,67%

86,67%

9

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

10

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

30.000

30.000

26.000

 26.000

86,67%

86,67%

11

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

215.000

215.000

235.000

 235.000

109,30%

109,30%

12

Thu tiền sử dụng đất

4.000.000

4.000.000

2.100.000

2.100.000

52,50%

52,50%

13

Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

 

 

 

 

 

 

14

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

20.000

20.000

22.000

 22.000

110,00%

110,00%

15

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

18.000

8.270

12.000

 3.950

66,67%

47,76%

16

Thu khác ngân sách

230.000

160.000

170.000

 95.000

73,91%

59,38%

17

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác

30.000

30.000

25.000

 25.000

83,33%

83,33%

18

Thu hồi vốn, thu cổ tức (5)

 

 

 

 

 

 

19

Lợi nhuận được chia của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước (5)

 

 

 

 

 

 

20

Chênh lệch thu chi Ngân hàng Nhà nước (5)

 

 

 

 

 

 

II

Thu từ dầu thô

 

 

 

 

 

 

III

Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu

3.500.000

 

3.400.000

 

 

 

1

Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu

 

 

3.140.000

 

 

 

2

Thuế xuất khẩu

 

 

17.000

 

 

 

3

Thuế nhập khẩu

 

 

239.000

 

 

 

4

Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

5

Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu

 

 

4.000

 

 

 

6

Thu khác

 

 

 

 

 

 

IV

Thu viện trợ

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý là doanh nghiệp do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện Nhà nước chủ sở hữu 100% vốn điều lệ.

(2) Doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý là doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện Nhà nước chủ sở hữu 100% vốn điều lệ.

(3) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là các doanh nghiệp mà phần vốn do tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh.

(4) Doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, trừ các doanh nghiệp nhà nước do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nêu trên.

(5) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách địa phương cấp huyện, xã không có thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước, chênh lệch thu, chi Ngân hàng Nhà nước, thu từ dầu thô, thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu. Thu chênh lệch thu, chi Ngân hàng Nhà nước chỉ áp dụng đối với thành phố Hà Nội.

 

Biểu mẫu số 17

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2021

(Kèm theo Nghị quyết số 328/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Dự toán năm 2020

 Dự toán năm 2021

So sánh

Tuyệt đối

Tương đối (%)

A

B

1

2

3=2-1

4=2/1

 

TỔNG CHI NSĐP

 10.566.943

 9.987.781

-579.162

 95

A

CHI CÂN ĐỐI NSĐP

 9.674.188

 9.385.498

-288.690

 97

I

Chi đầu tư phát triển

 2.741.154

 2.685.000

- 56.154

 98

1

Chi đầu tư cho các dự án

 2.741.154

 2.685.000

- 56.154

 98

 

Trong đó: Chia theo lĩnh vực

 -

 

 -

 

-

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

 -

 

 -

 

-

Chi khoa học và công nghệ

 -

 

 -

 

 

Trong đó: Chia theo nguồn vốn

 -

 

 -

 

-

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

 2.095.000

 2.095.200

 200

 100

-

Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

 11.000

 22.000

 11.000

 200

2

Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật

 -

 

 -

 

3

Chi đầu tư phát triển khác

 -

 

 -

 

II

Chi thường xuyên

 6.650.127

 6.488.456

-161.671

 98

 

Trong đó:

 -

 

 -

 

1

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

 2.379.315

 2.300.840

- 78.475

 97

2

Chi khoa học và công nghệ

 30.371

 30.454

 83

 100

III

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

 5.000

4.800

- 200

 96

IV

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

 1.000

 1.000

 -

 100

V

Dự phòng ngân sách

 199.899

 198.125

- 1.774

 99

VI

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

 77.008

 8.117

- 68.891

 11

B

CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU

 892.755

 602.283

-290.472

 67

I

Chi các chương trình mục tiêu quốc gia

 268.650

 -

-268.650

 -

II

Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ

 624.105

 602.283

- 21.822

 97

 

Phân theo nguồn vốn

 

 

 

 

 

Vốn đầu tư phát triển

 604.950

 390.390

-214.560

 65

 

Vốn sự nghiệp

 287.805

 211.893

- 75.912

 74

C

CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU

 -

 

 

 

 

Biểu mẫu số 18

PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021

(Kèm theo Nghị quyết số 328/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Nội dung

Dự toán năm 2021

1

2

3

A

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

13.593.900

B

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

9.385.498

C

BỘI THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

26.200

D

HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH

2.823.509

E

KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC

 

I

Tổng dư nợ đầu năm

306.444

 

Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

 

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

 

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước (DA nước sạch, Dự án ReII)

306.444

 

- Dự án nước sạch và VSNT

135.430

 

- Dự án REII

171.014

3

Vay trong nước khác

0

 

- Ứng ngân quỹ KBNN

 

 

- Dự án kiên cố hóa kênh mương

 

II

Trả nợ gốc vay trong năm

26.247

1

Theo nguồn vốn vay

26.247

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

 

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

26.247

 

Dự án nước sạch và VSNT

6.000

 

Dự án REII

20.247

-

Vốn khác

 

 

Ứng ngân quỹ KBNN

 

 

Dự án kiên cố hóa kênh mương

 

2

Theo nguồn trả nợ

26.247

-

Từ nguồn vay để trả nợ gốc

 

-

Bội thu NSĐP

8.785

-

Tăng thu, tiết kiệm chi

 

-

Kết dư ngân sách cấp tỉnh

 

-

Nguồn khác (Điện lực, HTX trả nợ)

17.462

III

Tổng mức vay trong năm

 -

1

Theo mục đích vay

 

-

Vay để bù đắp bội chi

 

-

Vay để trả nợ gốc

 

2

Theo nguồn vay

 -

-

Trái phiếu chính quyền địa phương

 

-

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước

 

 

Dự án nước sạch và VSNT

 

-

Vốn trong nước khác

 

IV

Tổng dư nợ cuối năm

280.197

 

Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%)

 

1

Trái phiếu chính quyền địa phương

 

2

Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước (DA nước sạch, Dự án ReII)

280.197

 

- Dự án nước sạch và VSNT

129.430

 

- Dự án REII

150.767

3

Vốn khác

 -

G

TRẢ NỢ LÃI, PHÍ

4.800