Giới thiệu chung về Nghị quyết 31/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIII thông qua tại kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất ngày 19 tháng 9 năm 2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La, nhằm bảo đảm chế độ đãi ngộ, động viên lực lượng dân quân hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại địa phương.
1. Quy định chi tiết về mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân (Điều 1)
Nghị quyết quy định cụ thể các mức trợ cấp, hỗ trợ cho từng đối tượng và trường hợp thực hiện nhiệm vụ của lực lượng dân quân như sau:
- Trợ cấp ngày công lao động cơ bản: Lực lượng dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung cho mỗi ngày làm việc.
- Chế độ làm việc ban đêm và môi trường độc hại: Trong trường hợp làm nhiệm vụ vào khung giờ từ 22h00 ngày hôm trước đến 06h00 ngày hôm sau, hoặc thực hiện nhiệm vụ ở những nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại, lực lượng dân quân sẽ được hưởng các chế độ phụ cấp theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.
- Hỗ trợ khi làm nhiệm vụ xa nơi cư trú: Đối với các trường hợp làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 10km trở lên và không có điều kiện đi, về hàng ngày, dân quân sẽ được bố trí nơi nghỉ ngơi hợp lý; được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần cho cả chiều đi và về. Đồng thời, được hỗ trợ tiền ăn hàng ngày với mức bằng hệ số 0,05 mức lương tối thiểu chung/ngày.
- Chính sách đối với dân quân thường trực: Lực lượng dân quân thường trực được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung/ngày. Bên cạnh đó, đối tượng này được bố trí nơi ăn, nghỉ tập trung và được hỗ trợ tiền ăn tương đương với tiêu chuẩn của chiến sỹ bộ binh theo quy định của Bộ Quốc phòng tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ.
- Chính sách đối với dân quân nòng cốt kéo dài thời hạn nghĩa vụ: Đối với dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nhưng tiếp tục được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ, ngoài việc được hưởng các chế độ chung, khi được huy động làm nhiệm vụ sẽ được hưởng thêm mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương tối thiểu chung/ngày.
2. Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện chính sách (Điều 2)
Để bảo đảm nguồn tài chính chi trả cho các chính sách hỗ trợ nêu trên, Nghị quyết xác định rõ các nguồn kinh phí bao gồm:
- Ngân sách nhà nước các cấp: Kinh phí được bảo đảm từ ngân sách địa phương bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Nguồn kinh phí này được phân bổ cụ thể trong dự toán ngân sách hàng năm của từng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Các nguồn tài chính khác: Sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh tại địa phương và huy động từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để hỗ trợ thêm cho hoạt động của lực lượng dân quân.
3. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La thông qua (ngày thông qua là 19 tháng 9 năm 2012).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này tại các địa phương, đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2012/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 19 tháng 9 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN CỦA TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Điều 47 Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Điều 41, Điều 47 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ và một số văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 9 năm 2010 của liên bộ: Quốc phòng, Lao động Thương binh và xã hội, Nội vụ, Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Xét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 124/BC-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La
1. Được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng 0,08 mức lương tối thiểu chung/ngày; nếu làm nhiệm vụ từ 22.00 giờ đến 06.00 giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ luật lao động.
2. Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 10km trở lên và không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về; được hỗ trợ tiền ăn bằng hệ số 0,05 mức lương tối thiểu chung/ngày.
3. Dân quân thường trực được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung/ngày, được bố trí nơi ăn, nghỉ và được hỗ trợ tiền ăn như chiến sỹ bộ binh theo quy định của Bộ Quốc phòng tại thời điểm thực hiện nhiệm vụ.
4. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm; mức trợ cấp tăng thêm bằng 0,04 mức lương tối thiểu chung/ngày.
Điều 2. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách địa phương cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được phân bổ dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Quỹ quốc phòng - an ninh và các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 3. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 19 tháng 9 năm 2012./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng dân quân khi thực hiện nhiệm vụ và chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện cho lực lượng dân quân thường trực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn thành phố Cần Thơ
- 3Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2016
- 5Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành đã hết hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2016
- 3Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 6Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 7Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 8Bộ Luật lao động 2012
- 9Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng dân quân khi thực hiện nhiệm vụ và chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện cho lực lượng dân quân thường trực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND về việc quy định chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, phường, xã, thị trấn thành phố Cần Thơ
Nghị quyết 31/2012/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 31/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/09/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
