Giới thiệu chung về Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Văn bản này ban hành Quy định về mức chi công tác phí và chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, đồng thời Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
Quy định về thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác (Điều 5)
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cử đi công tác khi phát sinh chi phí thuê phòng nghỉ được thanh toán theo một trong hai hình thức sau:
1. Thanh toán theo hình thức khoán:
- Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán là 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt địa bàn nơi đến công tác.
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán là 450.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc tại các thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán là 350.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán là 300.000 đồng/ngày/người.
2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trường hợp không nhận thanh toán theo hình thức khoán, người đi công tác được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn:
- Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3:
- Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
3. Các trường hợp đặc biệt khi thanh toán tiền phòng nghỉ:
- Trường hợp lẻ người hoặc lẻ giới tính: Người đi công tác thuộc đối tượng tiêu chuẩn 2 người/phòng nhưng đi một mình hoặc đoàn có lẻ người, lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo giá thực tế, tối đa không vượt quá mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp đi cùng đoàn với lãnh đạo: Người đi công tác thuộc tiêu chuẩn 2 người/phòng đi cùng đoàn với lãnh đạo có tiêu chuẩn phòng riêng (1 người/phòng) thì được thanh toán theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng thông thường) tại khách sạn nơi lãnh đạo nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Thanh toán nửa ngày nghỉ thêm: Trường hợp phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do giờ khởi hành của phương tiện đi lại từ 18h đến 24h cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (áp dụng cho cả hình thức khoán và hóa đơn thực tế), mức chi tối đa bằng 50% mức khoán tương ứng. Không thanh toán tiền khoán phòng nghỉ trong thời gian di chuyển qua đêm trên tàu hỏa, tàu thủy, máy bay, ô tô.
- Trường hợp được bố trí chỗ nghỉ miễn phí: Người đi công tác được đơn vị nơi đến bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền thì không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. Nếu phát hiện trường hợp khai man để nhận tiền thanh toán sẽ bị thu hồi kinh phí và xử lý kỷ luật theo quy định.
Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng (Điều 6)
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như cán bộ cấp xã xuống địa bàn; văn thư đi gửi công văn; thủ quỹ, kế toán giao dịch; kiểm lâm tuần tra rừng; cán bộ tố tụng đi điều tra, xác minh, tống đạt...).
- Mức khoán hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe. Mức chi này phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Kết hợp thanh toán theo đợt: Người được hưởng khoán công tác phí theo tháng nếu được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể thì vẫn được thanh toán chế độ công tác phí theo đợt, đồng thời vẫn được hưởng khoản khoán tháng nếu đáp ứng đủ điều kiện đi lưu động trên 10 ngày/tháng.
Mức chi tổ chức hội nghị (Điều 7)
- Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên: Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các khoản công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do đơn vị chủ trì hội nghị chi trả theo quy định và phải ghi rõ trong thư mời.
- Chi nước uống (giải khát giữa giờ): Mức chi tối đa là 20.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:
- Cuộc họp tổ chức tại nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 200.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận: 150.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm): 100.000 đồng/ngày/người.
- Chi bù chênh lệch ăn tập trung: Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung mà mức khoán không đủ chi, thủ trưởng đơn vị quyết định mức hỗ trợ tiền ăn cho khách mời không hưởng lương cao hơn mức khoán nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên. Đồng thời, thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu hưởng lương theo mức tối đa quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị chủ trì và thực hiện chi bù phần chênh lệch thực tế phát sinh.
- Chi hỗ trợ phòng nghỉ và phương tiện đi lại cho khách mời không hưởng lương: Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế tương ứng với các quy định tại Điều 5 của Quy định này và Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
Quản lý tài chính, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành (Điều 8, 9, 10)
- Nguyên tắc quản lý kinh phí: Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí và chi hội nghị phải được quản lý, sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn và nằm trong phạm vi tổng dự toán chi thường xuyên hàng năm được giao. Mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức tối đa. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí để quy định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ.
- Cơ chế tự chủ tài chính: Các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính căn cứ vào quy định này để quyết định mức chi công tác phí, chi hội nghị theo các quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Khuyến khích và vận dụng: Khuyến khích các hội nghị tổ chức bằng nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ vận dụng quy định này để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Các doanh nghiệp nhà nước được phép vận dụng quy định này phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh; trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước cho chương trình, dự án cụ thể thì phải thực hiện đúng mức chi được phê duyệt.
- Xử lý vi phạm (Điều 9): Các khoản chi công tác phí, chi hội nghị sai quy định khi bị phát hiện sẽ bị các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, thanh tra xuất toán và yêu cầu hoàn trả hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền vi phạm và tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
- Điều khoản thi hành (Điều 10): Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2017/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 4423/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối với chế độ công tác phí:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức).
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân thì thực hiện theo chế độ chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Thuận. Trường hợp chính sách đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân không quy định cụ thể thì thực hiện theo chế độ công tác phí này.
b) Đối với chế độ chi hội nghị:
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006); kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Điều kiện thanh toán công tác phí theo đợt
1. Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.
2. Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác.
3. Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán).
4. Cự ly công tác (tính từ trụ sở cơ quan làm việc đến cơ quan công tác):
a) Từ 10 km trở lên, nếu đi công tác đến các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Từ 15 km trở lên, nếu đi công tác đến vùng còn lại.
MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ
Điều 3. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác
Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
2. Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/ngày/người.
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác nhưng mức chi không quá 200.000 đồng/ngày/người đối với đi công tác ngoài tỉnh và 150.000 đồng/ngày/người đối với đi công tác trong tỉnh và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
Điều 5. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công tác khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình: thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế. Cụ thể:
1. Thanh toán theo hình thức khoán:
a) Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán tiền thuê phòng nghỉ: 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác;
b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.
2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
a) Đối với các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3:
- Đi công tác ở các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.
b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác ở các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.
c) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
d) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng thông thường) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
đ) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế nêu trên là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
4. Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền, thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. Trường hợp phát hiện người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê phòng nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Điều 6. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như cán bộ cấp xã thường xuyên xuống địa bàn, lên huyện; văn thư đi gửi công văn; thủ quỹ, kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo đợt; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
Điều 7. Mức chi tổ chức hội nghị
1. Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
2. Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.
3. Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
- Cuộc họp tổ chức tại nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 200.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do cơ quan thuộc cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận: 150.000 đồng/ngày/người.
- Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người.
5. Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:
Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại Khoản 4 Điều này không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại Khoản 4 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).
6. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế theo mức chi tại Điều 5 Quy định này.
7. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: thanh toán theo hóa đơn thực tế quy định tại Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC hoặc mức khoán tiền tự túc phương tiện tại Điều 3 Quy định này.
2. Mức chi quy định tại Quy định này là mức chi tối đa. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế, khả năng kinh phí để quy định các mức chi cụ thể cho phù hợp trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Mức chi cụ thể được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Trong trường hợp chưa quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ thì cơ quan, đơn vị thực hiện mức chi theo Quy định này.
3. Cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị tại Quy định này để quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.
4. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị.
5. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt.
Điều 9. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hoàn trả nguồn kinh phí đã chi hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước nếu chi từ nguồn ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 10. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện các văn bản quy định về chế độ, định mức dẫn chiếu áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
- 1Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Nghị quyết 39/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn
- 5Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Quyết định 114/2006/QĐ-TTg về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Nghị quyết 39/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn
- 10Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 30/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
