TỔNG QUAN VỀ NGHỊ QUYẾT SỐ 28/2017/NQ-HĐND TỈNH TIỀN GIANG
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa IX thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về mức chi công tác phí và chi hội nghị áp dụng thống nhất cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Nghị quyết này thay thế cho Nghị quyết số 267/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010.
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định các định mức, chế độ chi tiêu đối với công tác phí và tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng áp dụng chế độ công tác phí:
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng theo quy định pháp luật làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Tiền Giang khi thực hiện các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Đối tượng áp dụng chế độ chi hội nghị:
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (theo Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg), các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
- Các hội nghị chuyên môn, tập huấn, sơ kết, tổng kết của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các hội nghị được tổ chức theo điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Lưu ý: Đại hội Đảng các cấp và hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
CHẾ ĐỘ CHI CÔNG TÁC PHÍ CHI TIẾT
- Thanh toán chi phí đi lại:
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô: Áp dụng đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô đi công tác nhưng tự nguyện đăng ký khoán kinh phí, thực hiện theo Thông tư số 159/2015/TT-BTC.
- Khoán tự túc phương tiện di chuyển: Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn xe ô tô, nếu tự túc bằng phương tiện cá nhân đi công tác cách trụ sở từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) hoặc từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện. Mức thanh toán bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính thực tế và giá xăng tại thời điểm đi công tác, được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Phụ cấp lưu trú:
- Đi công tác ngoài tỉnh: Mức phụ cấp là 200.000 đồng/người/ngày.
- Đi công tác trong tỉnh (ngoài huyện, thành, thị nơi đóng trụ sở): Mức phụ cấp là 150.000 đồng/người/ngày.
- Đi công tác trong huyện, thành, thị (ngoài xã, phường, thị trấn nơi đóng trụ sở và có khoảng cách trên 10 km): Mức phụ cấp là 100.000 đồng/người/ngày.
- Đi công tác về trong ngày: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú cụ thể dựa trên số giờ thực tế, thời gian làm ngoài giờ và quãng đường di chuyển, quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ.
- Đi công tác trên biển, đảo: Cán bộ, công chức, viên chức ở đất liền được cử đi làm nhiệm vụ trên biển, đảo được hưởng mức phụ cấp lưu trú 250.000 đồng/người/ngày thực tế (áp dụng cho cả ngày làm việc và ngày di chuyển trên biển, đảo). Trường hợp ngành đặc thù có chế độ bồi dưỡng riêng thì được chọn mức cao nhất.
- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác:
- Hình thức thanh toán khoán:
- Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán 1.000.000 đồng/ngày/người (không phân biệt địa bàn).
- Đối với các đối tượng còn lại khi đi công tác ngoài tỉnh: Tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và đô thị loại I thuộc tỉnh là 450.000 đồng/ngày/người; tại các thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh là 350.000 đồng/ngày/người; tại các vùng còn lại là 300.000 đồng/ngày/người.
- Đối với các đối tượng còn lại khi đi công tác trong tỉnh: Tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh là 250.000 đồng/ngày/người; tại các vùng còn lại là 200.000 đồng/ngày/người.
- Lưu ý: Trường hợp được đơn vị nơi đến bố trí chỗ nghỉ miễn phí thì không được thanh toán tiền khoán phòng nghỉ. Nếu vi phạm sẽ bị thu hồi kinh phí và xử lý kỷ luật.
- Hình thức thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trường hợp không nhận thanh toán khoán, người đi công tác được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế được thủ trưởng đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn:
- Tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và đô thị loại I thuộc tỉnh: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng); các đối tượng còn lại tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Tại các vùng còn lại: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng); các đối tượng còn lại tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp đoàn đi lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê phòng riêng với mức giá thực tế tối đa không vượt mức của người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp đi cùng đoàn với lãnh đạo có tiêu chuẩn phòng riêng, người đi cùng được thanh toán theo giá phòng Standard thực tế tại khách sạn nơi lãnh đạo nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Thanh toán nửa ngày nghỉ thêm: Trường hợp do yêu cầu công việc phải hoàn thành đến cuối ngày hoặc do giờ giấc phương tiện đi lại từ 18h đến 24h cùng ngày, người đi công tác được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán tương ứng. Không thanh toán khoán phòng nghỉ khi di chuyển qua đêm trên các phương tiện giao thông.
- Khoán tiền công tác phí theo tháng:
- Áp dụng đối với cán bộ cấp xã và cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị khác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư, kế toán giao dịch, kiểm lâm đi tuần, cán bộ tố tụng đi điều tra, xác minh...).
- Mức khoán hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe là 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.
- Đối tượng hưởng khoán tháng nếu được cử đi công tác theo các đợt cụ thể vẫn được hưởng chế độ công tác phí theo đợt, đồng thời giữ nguyên khoản khoán tháng nếu đủ điều kiện đi lưu động trên 10 ngày/tháng.
- Đoàn công tác phối hợp liên ngành: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 40/2017/TT-BTC.
CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ
- Quy định chung: Thực hiện theo các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương: Đối với khách mời không nằm trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp, mức chi hỗ trợ tiền ăn được khoán như sau:
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi 150.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi 100.000 đồng/ngày/người.
QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Trách nhiệm quản lý kinh phí:
- Kinh phí chi công tác phí và chi hội nghị phải được quản lý, sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn quy định và nằm trong phạm vi tổng dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm của đơn vị.
- Các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự chủ tài chính căn cứ vào mức chi quy định tại Nghị quyết này để quyết định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của mình.
- Đối với các hội nghị sử dụng nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân, khuyến khích vận dụng các định mức tại Nghị quyết này để đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả.
- Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2017/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI VỀ CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị;
Xét Tờ trình số 288/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 106/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với chế độ công tác phí:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ;
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối với chế độ chi hội nghị:
a) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006); kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân;
b) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
3. Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Chế độ công tác phí
1. Thanh toán tiền chi phí đi lại
a) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
b) Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
- Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Phụ cấp lưu trú
a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác):
- Mức phụ cấp lưu trú 200.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác ngoài tỉnh;
- Mức phụ cấp lưu trú 150.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác trong tỉnh (ra ngoài địa bàn là các huyện, thành, thị nơi cơ quan đóng trụ sở);
- Mức phụ cấp lưu trú 100.000 đồng/người/ngày cho người đi công tác trong huyện, thành, thị (ra ngoài địa bàn là các xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở và có khoảng cách trên 10 km);
- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
a) Thanh toán theo hình thức khoán:
Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác ngoài tỉnh:
+ Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác trong tỉnh:
+ Đi công tác ở thành phố, thị xã thuộc tỉnh, mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 200.000 đồng/ngày/người.
- Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền, thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. Trường hợp phát hiện người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê phòng nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
+ Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
+ Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
- Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
4. Thanh toán tiền khoán công tác theo tháng
a) Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
b) Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
5. Đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Điều 3. Chế độ chi hội nghị
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2. Riêng nội dung chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
b) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người.
Điều 4. Quy định trách nhiệm
1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Nghị quyết này và trong phạm vi tổng dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm.
2. Cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định để quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.
3. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Nghị quyết này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng kinh phí của đơn vị.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Nghị quyết số 267/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 267/2010/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 112/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Quyết định 114/2006/QĐ-TTg về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 159/2015/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 32/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 112/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Nghị quyết 33/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 10Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 11Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 28/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Danh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
