THÔNG TIN CHUNG VỀ NGHỊ QUYẾT 48/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 13 tháng 12 năm 2017. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 12 năm 2017, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí và chi hội nghị trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết quy định chi tiết về mức chi công tác phí và chi tổ chức các cuộc hội nghị áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và các tổ chức hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ
Mức chi công tác phí dành cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi được cử đi công tác được quy định cụ thể theo từng nội dung chi phí phát sinh:
- Mức khoán tiền tự túc phương tiện đi lại: Đối với các đối tượng không có tiêu chuẩn bố trí xe ô tô công vụ, nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên và tự túc di chuyển bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện. Mức thanh toán được tính bằng 0,2 lít xăng/km dựa trên khoảng cách địa giới hành chính thực tế và giá xăng tại thời điểm đi công tác, đồng thời phải được quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Phụ cấp lưu trú: Là khoản tiền hỗ trợ thêm ngoài lương cho người đi công tác, tính từ ngày bắt đầu đi đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan.
- Đi công tác trong tỉnh (nơi đến cách trụ sở từ 20 km trở lên): 150.000 đồng/ngày.
- Đi công tác ngoài tỉnh: 200.000 đồng/ngày.
- Đi công tác và trở về trong ngày (quãng đường dưới 20 km): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú cụ thể dựa trên số giờ thực tế, thời gian làm việc ngoài giờ hành chính, quãng đường di chuyển và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.
- Đi công tác trên biển, đảo: Cán bộ, công chức, viên chức ở đất liền được cử ra làm nhiệm vụ trên biển, đảo được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 250.000 đồng/người/ngày thực tế (áp dụng cho cả ngày làm việc và ngày di chuyển trên biển, đảo). Trường hợp ngành đặc thù đã có chế độ chi bồi dưỡng riêng thì được lựa chọn áp dụng mức cao nhất giữa phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng.
- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác: Áp dụng khi đi công tác cách trụ sở từ 20 km trở lên, người đi công tác được lựa chọn một trong hai hình thức thanh toán:
- Hình thức thanh toán khoán:
- Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán là 1.000.000 đồng/ngày/người (không phân biệt địa bàn đến công tác).
- Đối với các đối tượng còn lại: Khoán 450.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh; khoán 350.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương và các thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh; khoán 300.000 đồng/ngày/người tại các vùng còn lại.
- Hình thức thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trường hợp không nhận khoán, người đi công tác được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) do thủ trưởng đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn:
- Tại các quận, thành phố thuộc trung ương và đô thị loại I thuộc tỉnh: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng); các đối tượng còn lại được thanh toán tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Tại các vùng còn lại: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng); các đối tượng còn lại được thanh toán tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp lẻ người hoặc lẻ người khác giới đối với đối tượng tiêu chuẩn 2 người/phòng: Được phép thuê phòng riêng với mức giá thực tế tối đa không vượt quá mức tiền thuê phòng của người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp đi cùng đoàn với lãnh đạo có tiêu chuẩn phòng riêng: Người đi công tác được thanh toán theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi lãnh đạo nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Trường hợp hoàn thành công việc muộn hoặc do giờ giấc phương tiện di chuyển (từ 18h đến 24h cùng ngày): Được thanh toán thêm nửa ngày nghỉ tối đa bằng 50% mức khoán tương ứng. Không thanh toán tiền khoán phòng nghỉ khi di chuyển qua đêm trên các phương tiện giao thông.
- Hình thức thanh toán khoán:
- Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Mức khoán 500.000 đồng/người/tháng được áp dụng để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe cho cán bộ cấp xã thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng và cán bộ thuộc các cơ quan khác có tính chất công việc phải lưu động thường xuyên trên 10 ngày/tháng (như văn thư, kế toán giao dịch, kiểm lâm đi tuần, cán bộ tố tụng đi điều tra, xác minh, tống đạt...). Mức chi này phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ
Định mức chi tiêu cho công tác tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh được giới hạn cụ thể nhằm đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:
- Chi nước uống, giải khát giữa giờ: Áp dụng mức chi tối đa là 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương: Áp dụng đối với khách mời không nằm trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán:
- Cuộc họp tổ chức tại nội thành, nội thị của thành phố thuộc tỉnh, hoặc tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm): 100.000 đồng/ngày/người.
- Quy định về tổ chức ăn tập trung: Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung mà mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan chủ trì hội nghị căn cứ vào tính chất cuộc họp và nguồn ngân sách được giao để quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền tương ứng. Đồng thời, đơn vị tổ chức thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu hưởng lương theo mức tối đa quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị chủ trì và được phép chi bù phần chênh lệch thực tế phát sinh.
- Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ và phương tiện đi lại cho khách mời không hưởng lương:
- Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ: Thực hiện thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế tương tự như mức chi áp dụng cho cán bộ đi công tác.
- Hỗ trợ tiền phương tiện đi lại: Thực hiện theo quy định về khoán tự túc phương tiện di chuyển bằng cá nhân.
- Các nội dung chi khác: Những nội dung chi hội nghị không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết của các cơ quan, đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2017/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 392/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nghị quyết quy định một số mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
1. Mức chi công tác phí
a) Mức khoán tiền tự túc phương tiện đi lại:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Phụ cấp lưu trú:
- Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
+ Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác trong tỉnh, nơi đến công tác cách trụ sở cơ quan từ 20 km trở lên: 150.000 đồng/ngày.
+ Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác ngoài tỉnh: 200.000 đồng/ngày.
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), quãng đường đi công tác dưới 20 km, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
c) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công tác cách trụ sở cơ quan 20 km trở lên, khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế.
Trường hợp thanh toán theo hình thức khoán:
- Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
+ Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.
Trường hợp thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.
+ Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.
+ Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
+ Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại điểm này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
d) Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe: 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Mức chi hội nghị
a) Chi giải khát giữa giờ:
Mức chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
b) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người.
- Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người.
c) Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại điểm b khoản 2 điều này không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại điểm b khoản 2 điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).
d) Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ, hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trà lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:
- Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ: Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế theo mức chi quy định tại điểm c khoản 1 điều này.
- Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 điều này.
3. Các nội dung không quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 2017.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 7Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 48/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Trần Văn Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
