Nghị quyết 30/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2007 quy định chi tiết về mức chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí do ngân sách tỉnh Bắc Kạn cấp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, công khai và minh bạch hóa các khoản chi tiêu công, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động tiếp khách đối ngoại và đối nội của tỉnh.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh Bắc Kạn cấp phát và quản lý.
- Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Bắc Kạn
Đối với các đoàn khách quốc tế được phân loại theo quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC do tỉnh Bắc Kạn đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước, mức chi cụ thể được giới hạn như sau:
- Chi phí thuê chỗ ở: Mức chi tối đa là 200.000 đồng/ngày/người (giá thuê phòng đã bao gồm cả bữa ăn sáng).
- Chi phí ăn uống hàng ngày: Mức chi tối đa là 200.000 đồng/ngày/người. Định mức này đã bao gồm cả tiền đồ uống như rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam.
- Chi phí dịch thuật (chỉ áp dụng khi thực sự cần thiết phải thuê ngoài):
- Dịch viết: Mức chi là 70.000 đồng/trang (tính trung bình khoảng 300 từ).
- Dịch nói thông thường: Mức chi tối đa không quá 80.000 đồng/giờ/người, tương đương tối đa không quá 640.000 đồng/ngày/người cho ngày làm việc 8 tiếng.
- Dịch đuổi (dịch cabin/dịch song song): Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/giờ/người, tương đương tối đa không quá 1.600.000 đồng/ngày/người cho ngày làm việc 8 tiếng.
- Lưu ý: Định mức chi dịch thuật không áp dụng đối với phiên dịch viên là cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia phục vụ đón khách.
- Chi tiếp xã giao và các buổi làm việc: Áp dụng cho các đoàn khách phân theo hạng A, B, C đến thăm và làm việc tại tỉnh:
- Đoàn khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (tính cho 2 buổi làm việc).
- Đoàn khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (tính cho 2 buổi làm việc).
- Đoàn khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày (tính cho 2 buổi làm việc).
- Quy định mức chi tiếp khách trong nước
Nghị quyết quy định cụ thể và siết chặt các khoản chi tiếp khách nội địa nhằm tránh lãng phí ngân sách:
- Chi nước uống: Định mức áp dụng là 7.000 đồng/người/ngày.
- Chi mời cơm thân mật:
- Về nguyên tắc chung, các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi, mời cơm đối với các đoàn khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình.
- Trong trường hợp thực sự cần thiết, cơ quan, đơn vị được phép tổ chức mời cơm khách với mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/suất.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí tiếp khách
- Các cơ quan, đơn vị phải tự cân đối và sử dụng nguồn kinh phí đã được giao trong dự toán hàng năm để thực hiện chi tiếp khách.
- Mọi khoản chi tiếp khách phải đảm bảo đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn, đúng đối tượng được quy định.
- Các khoản chi phải được thực hiện một cách công khai, minh bạch và phải được cụ thể hóa trong quy chế chi tiêu nội bộ của từng cơ quan, đơn vị.
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với khả năng ngân sách thực tế và đặc điểm hoạt động đặc thù của từng đơn vị.
- Quy định chuyển tiếp và điều khoản áp dụng
- Đối với những nội dung liên quan đến chế độ chi tiếp khách không được đề cập trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định chung tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC và Thông tư số 127/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông qua.
- Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2007/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 31 tháng 12 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGÂN SÁCH TỈNH BẮC KẠN CẤP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 12 NĂM 2007
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;
Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/03/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính;
Sau khi xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Báo cáo thẩm tra số 73/BC-BKT&NS ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có sử dụng kinh phí do ngân sách tỉnh Bắc Kạn cấp như sau:
1. Chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Bắc Kạn:
a) Đối với khách mời quốc tế (theo cấp hạng khách quốc tế quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC) vào làm việc với tỉnh Bắc Kạn do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước:
- Chi thuê chỗ ở (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 200.000 đồng/ngày/người.
- Chi ăn hàng ngày: Mức tối đa 200.000 đồng/ngày/người.
Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam).
- Chi dịch thuật:
+ Dịch viết: Mức chi 70.000 đồng/trang (khoảng 300 từ).
+ Dịch nói:
* Dịch nói thông thường: Mức tối đa không quá 80.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 640.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
* Dịch đuổi: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/giờ/người, tương đương 1.600.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách.
b) Chi tiếp xã giao và các buổi làm việc đối với các đoàn khách hạng A, khách hạng B, khách hạng C đến thăm và làm việc tại tỉnh Bắc Kạn:
- Đoàn là khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).
- Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).
- Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc).
2. Chi tiếp khách trong nước:
2.1. Chi nước uống: 7.000 đồng/người/ngày.
2.2. Chi mời cơm thân mật: Về nguyên tắc, các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trong trường hợp cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 100.000 đồng/1 suất.
Các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí đã được giao để tổ chức chi tiếp khách.
Mọi khoản chi tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng, phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với khả năng ngân sách và đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Điều 2. Những nội dung liên quan đến chế độ chi tiếp khách không đề cập tại Nghị quyết này thì thực hiện như quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC và Thông tư số 127/2007/TT-BTC.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và Đại biểu HĐND các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2007./.
|
|
- 1Nghị quyết 189/2011/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài
- 3Nghị quyết 307/2013/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài do tỉnh Điện Biên ban hành
- 4Nghị quyết 28/2010/NQ-HĐND Quy định mức chi đón tiếp khách vào làm việc tại tỉnh Bắc Kạn
- 5Quyết định 2368/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành từ 01/01/1997 đến 31/12/2013
- 1Thông tư 57/2007/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư 127/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 189/2011/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài
- 7Nghị quyết 307/2013/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài do tỉnh Điện Biên ban hành
Nghị quyết 30/2007/NQ-HĐND quy định mức chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí do ngân sách tỉnh Bắc Kạn cấp
- Số hiệu: 30/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/12/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Dương Đình Hân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2008
- Ngày hết hiệu lực: 08/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
