Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau thông qua dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2020 với các chỉ tiêu cụ thể về thu, chi ngân sách cùng các giải pháp điều hành tài chính - ngân sách quyết liệt nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa IX, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 05 tháng 12 năm 2019.
- Nội dung chính: Quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn và ngân sách địa phương tỉnh Cà Mau năm 2020; đề ra các giải pháp thực hiện và phân công trách nhiệm tổ chức, giám sát thực hiện.
- Chi tiết dự toán thu ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2020
Dự toán thu ngân sách được phân định rõ ràng giữa thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và tổng nguồn thu ngân sách địa phương, cụ thể như sau:
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 5.695.000 triệu đồng. Trong đó:
- Thu nội địa chiếm tỷ trọng chủ yếu với 5.673.000 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 22.000 triệu đồng.
- Tổng nguồn thu ngân sách địa phương: Đạt 11.419.299 triệu đồng, bao gồm các nguồn:
- Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 5.327.960 triệu đồng (gồm các khoản thu hưởng 100% là 2.426.650 triệu đồng và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm là 2.901.310 triệu đồng).
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 5.950.299 triệu đồng (bao gồm bổ sung cân đối thời kỳ ổn định là 3.196.428 triệu đồng; bổ sung cân đối tăng thêm năm 2020 là 129.000 triệu đồng; thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương mức 1,49 triệu đồng là 302.470 triệu đồng; bổ sung có mục tiêu là 2.322.401 triệu đồng).
- Thu từ nguồn vay của địa phương: 21.000 triệu đồng.
- Thu từ nguồn cải cách tiền lương năm trước chuyển sang: 120.040 triệu đồng.
- Chi tiết dự toán chi ngân sách địa phương năm 2020
Tổng chi ngân sách địa phương được cân đối bằng với tổng nguồn thu là 11.419.299 triệu đồng, được phân bổ cụ thể cho các nhiệm vụ chi:
- Tổng chi trong cân đối ngân sách địa phương: Đạt 9.242.188 triệu đồng, phân bổ cho các khoản mục:
- Chi đầu tư phát triển: 2.680.097 triệu đồng (trong đó dành 29.939 triệu đồng để trả nợ gốc theo quy định tại Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước).
- Chi thường xuyên: 6.388.442 triệu đồng.
- Chi trả nợ lãi do chính quyền địa phương vay: 900 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách địa phương: 171.749 triệu đồng.
- Chi các chương trình mục tiêu: Đạt 2.177.111 triệu đồng (thực hiện theo các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ).
- Các giải pháp trọng tâm thực hiện dự toán ngân sách năm 2020
Để hoàn thành thắng lợi dự toán ngân sách đề ra, Nghị quyết quyết định áp dụng các nhóm giải pháp đồng bộ sau:
- Tăng cường khai thác nguồn thu và chống thất thu: Đẩy mạnh phát triển kinh tế tạo cơ sở tăng thu bền vững. Tập trung khai thác hiệu quả các nguồn thu lớn như tiền sử dụng đất, thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh. Triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu, thu hồi nợ đọng thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về thuế.
- Quản lý chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả: Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư công: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đủ điều kiện theo kế hoạch. Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ vay đến hạn, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước và tập trung cho các công trình trọng điểm, bức xúc, công trình chuyển tiếp nhằm sớm đưa vào sử dụng, tuyệt đối không để phát sinh nợ đọng mới.
- Đẩy mạnh xã hội hóa và cải cách hành chính: Khuyến khích xã hội hóa mạnh mẽ trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, tăng cường thanh tra, kiểm tra tiến độ dự án để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Chủ động điều hành ngân sách linh hoạt: Phấn đấu thu vượt dự toán được giao để tạo nguồn tăng chi. Điều hành ngân sách gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết. Trong quá trình điều hành, nếu có phát sinh các vấn đề mới, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 và Quyết định số 2503/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020;
Xét Tờ trình 175/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 127/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa IX, Kỳ họp thứ 11 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2020, gồm:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.695.000 triệu đồng.
a) Thu nội địa: 5.673.000 triệu đồng;
b) Thu thuế xuất, nhập khẩu: 22.000 triệu đồng.
2. Tổng nguồn thu ngân sách địa phương: 11.419.299 triệu đồng.
a) Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 5.327.960 triệu đồng;
- Các khoản thụ hưởng 100%: 2.426.650 triệu đồng;
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: 2.901.310 triệu đồng.
b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 5.950.299 triệu đồng.
- Bổ sung cân đối (thời kỳ ổn định): 3.196.428 triệu đồng;
- Bổ sung cân đối tăng thêm năm 2020: 129.000 triệu đồng;
- Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương 1,49 triệu đồng: 302.470 triệu đồng;
- Bổ sung có mục tiêu: 2.322.401 triệu đồng.
c) Thu từ nguồn vay: 21.000 triệu đồng.
d) Thu từ nguồn cải cách tiền lương năm trước chuyển sang: 120.040 triệu đồng.
3. Tổng chi ngân sách địa phương: 11.419.299 triệu đồng.
a) Tổng chi trong cân đối ngân sách địa phương: 9.242.188 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát triển: 2.680.097 triệu đồng;
Trong đó: Trả nợ gốc theo Điều 7, Luật ngân sách nhà nước: 29.939 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 6.388.442 triệu đồng;
- Chi trả nợ lãi do chính quyền địa phương vay: 900 triệu đồng;
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng;
- Dự phòng ngân sách: 171.749 triệu đồng.
b) Chi các chương trình mục tiêu: 2.177.111 triệu đồng.
Kèm theo Biểu mẫu số 15, 16, 17, 18 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ.
Điều 2. Một số giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2020
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức đẩy mạnh phát triển kinh tế để tạo cơ sở tăng thu ngân sách. Tăng cường công tác khai thác các nguồn thu, sắc thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật; trong đó, tập trung khai thác nguồn thu tiền sử dụng đất, thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh. Thực hiện các biện pháp đồng bộ và chỉ đạo kiên quyết chống thất thu thuế, nợ thuế, thu hồi các khoản nợ đọng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước.
2. Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong đầu tư xây dựng cơ bản cần tuân thủ đúng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; chỉ bố trí vốn cho các dự án, công trình đủ điều kiện ghi kế hoạch vốn theo quy định; chủ động bố trí nguồn thanh toán nợ vay của ngân sách địa phương phải trả khi đến hạn; thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình trọng điểm, bức xúc và những công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào sử dụng; đẩy nhanh tiến độ giải ngân và không để phát sinh nợ đọng trong đầu tư. Thúc đẩy và khuyến khích xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và một số lĩnh vực khác.
3. Các sở, ngành, chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tăng cường công tác quản lý, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; tập trung chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án, công trình xây dựng cơ bản của cấp mình quản lý, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện.
4. Trong quá trình điều hành dự toán ngân sách năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phấn đấu thu vượt dự toán được giao để có điều kiện tăng chi ngân sách. Các địa phương xây dựng, điều hành dự toán ngân sách gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai và tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách năm 2020. Trong quá trình điều hành nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo luật định.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Nội dung | Dự toán năm 2019 | Ước thực hiện năm 2019 | Dự toán năm 2020 | So sánh | |
| Tuyệt đối | Tương đối (%) | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A | TỔNG NGUỒN THU NSĐP | 9.696.251 | 12.840.753 | 11.419.299 | -1.421.454 | 88,93 |
| I | Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp | 4.143.352 | 5.134.042 | 5.327.960 | 193.918 | 103,78 |
| - | Thu NSĐP hưởng 100% | 1.522.095 | 1.993.490 | 2.426.650 | 433.160 | 121,73 |
| - | Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia | 2.621.257 | 3.140.552 | 2.901.310 | -239.242 | 92,38 |
| II | Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên | 5.436.893 | 5.571.308 | 5.950.299 | 850.865 | 106,80 |
| 1 | Thu bổ sung cân đối ngân sách | 3.196.428 | 3.196.428 | 3.196.428 | 0 | 100,00 |
| 2 | Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương đầu năm | 254.529 | 254.529 | 302.470 | 47.941 | 118,84 |
| 3 | Thu bổ sung có mục tiêu | 1.921.936 | 2.056.351 | 2.322.401 | 266.050 | 112,94 |
|
| Trong đó: Bao gồm bổ sung bù giảm thu để đảm bảo mặt bằng chi thường xuyên | 145.290 | 145.290 | 145.290 | 0 | 100,00 |
| 4 | Thu bổ sung cân đối tăng thêm | 64.000 | 64.000 | 129.000 | 65.000 | 201,56 |
| III | Thu từ nguồn vay | 21.000 | 0 | 21.000 |
|
|
| IV | Thu kết dư | 0 | 122.724 |
|
|
|
| V | Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang | 95.006 | 2.012.679 | 120.040 |
|
|
| B | TỔNG CHI NSĐP | 9.696.251 | 12.840.753 | 11.419.299 | 1.723.048 | 117,77 |
| I | Tổng chi cân đối NSĐP | 7.919.605 | 8.674.185 | 9.242.188 | 1.322.583 | 116,70 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển (1) | 1.793.270 | 1.952.257 | 2.680.097 | 886.827 | 149,45 |
| 2 | Chi thường xuyên | 5.966.959 | 6.717.838 | 6.388.442 | 421.483 | 107,06 |
| 3 | Chi trả lãi các khoản do chính quyền địa phương vay | 3.090 | 3.090 | 900 | -2.190 | 29,13 |
| 4 | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 0 | 100,00 |
| 5 | Dự phòng ngân sách | 155.286 |
| 171.749 | 16.463 | 110,60 |
| II | Chi các chương trình mục tiêu | 1.776.646 | 2.468.987 | 2.177.111 | 400.465 | 122,54 |
| 1 | Chi các chương trình mục tiêu quốc gia | 186.410 | 186.410 | 275.929 | 89.519 | 148,02 |
| 2 | Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ | 1.590.236 | 2.282.577 | 1.901.182 | 310.946 | 119,55 |
| III | Chi chuyển nguồn sang năm sau | 0 | 1.697.581 |
|
|
|
| C | BỘI CHI NSĐP | 21.000 |
| 21.000 |
|
|
| D | BỘI THU NSĐP | 56.189 |
| 29.939 |
|
|
| Đ | CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP | 56.189 | 56.189 | 29.939 | -26.250 | 53,28 |
| I | Từ nguồn vay để trả nợ gốc | 21.000 | 0 |
| 0 |
|
| II | Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh | 35.189 | 56.189 | 29.939 | -26.250 | 53,28 |
| E | TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP | 21.000 | 0 | 29.939 |
|
|
Ghi chú: (1) Bao gồm chi trả nợ gốc đến hạn năm 2020 là 29.939 triệu đồng.
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Nội dung | Ước thực hiện năm 2019 | Dự toán năm 2020 | So sánh (%) | |||
| Tổng thu NSNN | Thu NSĐP | Tổng thu NSNN | Thu NSĐP | Tổng thu NSNN | Tổng thu NSĐP | ||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5=3/1 | 6=4/2 |
|
| TỔNG THU NSNN | 5.519.000 | 5.134.042 | 5.695.000 | 5.327.960 | 103,19 | 103,78 |
| I | Thu nội địa | 5.499.000 | 5.134.042 | 5.673.000 | 5.327.960 | 103,16 | 103,78 |
| 1 | Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý | 1.898.000 | 1.898.000 | 1.657.000 | 1.657.000 | 87,30 | 87,30 |
| 2 | Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý | 85.000 | 85.000 | 90.000 | 90.000 | 105,88 | 105,88 |
| 3 | Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 45.000 | 45.000 | 30.000 | 30.000 | 66,67 | 66,67 |
| 4 | Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh | 560.000 | 560.000 | 600.000 | 600.000 | 107,14 | 107,14 |
| 5 | Thuế thu nhập cá nhân | 390.000 | 390.000 | 380.000 | 380.000 | 97,44 | 97,44 |
| 6 | Thuế bảo vệ môi trường | 481.000 | 178.932 | 430.000 | 159.960 | 89,40 | 89,40 |
| - | Thuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước (bằng 37,2% tổng thu) | 178.932 | 178.932 | 159.960 | 159.960 | 89,40 | 89,40 |
| - | Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu (bằng 68,2% tổng thu) | 302.068 | 0 | 270.040 | 0 | 89,40 |
|
| 7 | Lệ phí trước bạ | 170.000 | 170.000 | 180.000 | 180.000 | 105,88 | 105,88 |
| 8 | Thu phí, lệ phí | 80.000 | 61.170 | 85.000 | 65.450 | 106,25 | 107,00 |
| - | Phí và lệ phí trung ương | 18.830 | 0 | 19.550 | 0 | 103,82 |
|
| - | Phí và lệ phí địa phương | 61.170 | 61.170 | 65.450 | 65.450 | 107,00 | 107,00 |
| 9 | Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 1.800 | 1.800 | 0 | 0 |
|
|
| 10 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 5.500 | 5.500 | 4.000 | 4.000 | 72,73 | 72,73 |
| 11 | Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 37.200 | 37.200 | 50.000 | 50.000 | 134,41 | 134,41 |
| 12 | Thu tiền sử dụng đất | 340.000 | 340.000 | 843.000 | 843.000 | 247,94 | 247,94 |
| 13 | Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | 700 | 700 | 0 | 0 |
|
|
| 14 | Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết | 1.250.000 | 1.250.000 | 1.150.000 | 1.150.000 | 92,00 | 92,00 |
| 15 | Thu khác ngân sách | 127.000 | 82.940 | 150.000 | 94.550 | 118,11 | 114,00 |
| 16 | Thu cố định tại xã | 6.400 | 6.400 | 2.000 | 2.000 | 31,25 | 31,25 |
| 17 | Lợi nhuận được chia của nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước | 18.800 | 18.800 | 20.000 | 20.000 | 106,38 | 106,38 |
| 18 | Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | 2.600 | 2.600 | 2.000 | 2.000 | 76,92 | 76,92 |
| II | Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu | 20.000 | 0 | 22.000 | 0 | 110,00 |
|
| 1 | Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 16.516 |
| 21.000 |
| 127,15 |
|
| 2 | Thuế xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Thuế nhập khẩu | 3.000 |
| 1.000 |
| 33,33 |
|
| 4 | Thuế TTĐB thu từ hàng hóa nhập khẩu | 97 |
|
|
|
|
|
| 5 | Thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 387 |
|
|
|
|
|
| III | Thu viện trợ |
|
|
|
|
|
|
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2020 THEO CƠ CẤU CHI
(Kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng.
| STT | Nội dung | Dự toán năm 2019 | Dự toán năm 2020 | So sánh | |
| Tuyệt đối | Tương đối (%) | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3=2-1 | 4=2/1 |
|
| TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 9.696.251 | 11.419.299 | 1.723.048 | 117,77 |
| A | CHI CÂN ĐỐI NSĐP | 7.919.605 | 9.242.188 | 1.322.583 | 116,70 |
| I | Chi đầu tư phát triển | 1.793.270 | 2.680.097 | 886.827 | 149,45 |
| 1 | Chi đầu tư cho các dự án | 1.680.950 | 2.488.127 | 807.177 | 148,02 |
| 1.1 | Chi đầu tư từ nguồn vốn XDCB tập trung (1) | 638.270 | 702.097 | 63.827 | 110,00 |
| 1.2 | Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất | 121.680 | 132.030 | 10.350 | 108,51 |
| 1.3 | Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thu mặt đất, mặt nước Nhà đầu tư ứng trước |
| 483.000 | 483.000 |
|
| 1.4 | Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 900.000 | 1.150.000 | 250.000 | 127,78 |
| 1.5 | Chi đầu tư từ nguồn vay của ngân sách địa phương | 21.000 | 21.000 | 0 | 100,00 |
| 2 | Chi bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh | 12.320 | 23.893 | 11.573 | 193,94 |
| 3 | Chi bổ sung Quỹ Phát triển đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh | 100.000 | 168.077 | 68.077 | 168,08 |
| II | Chi thường xuyên | 5.966.959 | 6.388.442 | 421.483 | 107,06 |
| 1 | Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề | 2.234.365 | 2.313.728 | 79.363 | 103,55 |
|
| - Sự nghiệp giáo dục | 2.069.960 | 2.140.024 | 70.064 | 103,38 |
|
| - Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề | 164.405 | 173.705 | 9.300 | 105,66 |
| 2 | Chi khoa học và công nghệ | 26.324 | 28.430 | 2.106 | 108,00 |
| 3 | Quốc phòng | 149.632 | 151.241 | 1.609 | 101,08 |
| 4 | An ninh và trật tự an toàn xã hội | 29.525 | 36.330 | 6.805 | 123,05 |
| 5 | Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình | 614.597 | 620.520 | 5.923 | 100,96 |
| 6 | Sự nghiệp văn hóa thông tin | 64.676 | 67.226 | 2.550 | 103,94 |
| 7 | Sự nghiệp phát thanh, truyền hình | 22.987 | 22.024 | -963 | 95,81 |
| 8 | Sự nghiệp thể dục thể thao | 24.586 | 30.672 | 6.086 | 124,76 |
| 9 | Sự nghiệp bảo vệ môi trường | 98.667 | 97.715 | -952 | 99,04 |
| 10 | Các hoạt động kinh tế | 1.145.805 | 1.328.758 | 182.953 | 115,97 |
| 11 | Chi quản lý hành chính | 1.222.358 | 1.307.820 | 85.462 | 106,99 |
| 12 | Chi đảm bảo xã hội | 274.357 | 320.725 | 46.368 | 116,90 |
| 13 | Chi khác ngân sách | 59.081 | 63.252 | 4.171 | 107,06 |
| III | Chi trả lãi các khoản do chính quyền địa phương vay | 3.090 | 900 | -2.190 | 29,13 |
| IV | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.000 | 1.000 | 0 | 100,00 |
| V | Dự phòng ngân sách | 155.286 | 171.749 | 16.463 | 110,60 |
| B | CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU | 1.776.646 | 2.177.111 | 400.465 | 122,54 |
| I | Chi các chương trình mục tiêu quốc gia | 186.410 | 275.929 | 89.519 | 148,02 |
| 1 | Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững | 47.092 | 51.919 | 4.827 | 110,25 |
| 2 | Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới | 82.800 | 224.010 | 141.210 | 270,54 |
| II | Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ | 1.590.236 | 1.901.182 | 310.946 | 119,55 |
| 1 | Đầu tư các dự án từ nguồn vốn nước ngoài (ODA) | 412.651 | 418.900 | 6.249 | 101,51 |
| 2 | Đầu tư các dự án từ nguồn vốn trong nước | 822.800 | 964.547 | 141.747 | 117,23 |
| 3 | Chi từ nguồn hỗ trợ thực hiện các chế độ, chính sách | 354.785 | 517.735 | 162.950 | 145,93 |
| C | CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU |
|
|
|
|
| D | CHI TRẢ NỢ GỐC VAY ĐỊA PHƯƠNG | 56.189 | 29.939 | -26.250 | 53,28 |
Ghi chú: (1) Bao gồm chi trả nợ gốc đến hạn năm 2020 là 29.939 triệu đồng.
BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Nội dung | Ước thực hiện năm 2019 | Dự toán năm 2020 | So sánh |
| A | B | 1 | 2 | 3=2-1 |
| A | THU NSĐP | 5.134.042 | 5.327.960 | 193.918 |
| B | CHI CÂN ĐỐI NSĐP | 8.674.185 | 9.242.188 | 568.003 |
| C | BỘI THU NSĐP |
|
| 0 |
| D | HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH | 1.026.808 | 1.065.592 | 38.784 |
| E | KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC |
|
|
|
| I | Tổng dư nợ đầu năm | 111.894 | 55.705 | -56.189 |
|
| Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) |
|
| 0 |
| 1 | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
| 0 |
| 2 | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
|
| 0 |
| 3 | Vay trong nước khác | 111.894 | 55.705 | -56.189 |
| II | Trả nợ gốc vay trong năm | 56.189 | 29.939 | -52.500 |
| 1 | Theo nguồn vốn vay | 56.189 | 29.939 | -26.250 |
| - | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
| - | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
|
|
|
| - | Vốn khác | 56.189 | 29.939 | -26.250 |
| 2 | Theo nguồn trả nợ | 56.189 | 29.939 | -26.250 |
| - | Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
|
| 0 |
| - | Bội thu NSĐP | 56.189 | 29.939 |
|
| - | Tăng thu, tiết kiệm chi |
|
|
|
| - | Kết dư ngân sách cấp tỉnh |
|
|
|
| III | Tổng mức vay trong năm | 0 | 21.000 |
|
| 1 | Theo mục đích vay | 0 | 21.000 |
|
| - | Vay để bù đắp bội chi |
| 21.000 |
|
| - | Vay để trả nợ gốc |
| 0 |
|
| 2 | Theo nguồn vay | 0 | 21.000 |
|
| - | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
|
|
| - | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
| 21.000 |
|
| - | Vốn trong nước khác |
|
|
|
| IV | Tổng dư nợ cuối năm | 55.705 | 46.766 | -29.939 |
|
| Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) |
|
| 0 |
| 1 | Trái phiếu chính quyền địa phương |
|
| 0 |
| 2 | Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
| 21.000 |
|
| 3 | Vốn khác | 55.705 | 25.766 | -29.939 |
| G | TRẢ NỢ LÃI, PHÍ | 3.090 | 900 | -2.190 |
- 1Quyết định 03/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 35/2006/QĐ-UBND về quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2Kế hoạch 17/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Chỉ thị 03/CT-UBND về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4Quyết định 1704/QĐ-TTg năm 2019 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 2503/QĐ-BTC năm 2019 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 03/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 35/2006/QĐ-UBND về quy trình lập dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 7Kế hoạch 17/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8Chỉ thị 03/CT-UBND về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2019 về dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2020
- Số hiệu: 29/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Trần Văn Hiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
