Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hành vi khai thác, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Số hiệu: 29/2017/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 07 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 24 tháng 07 năm 2017.
- Đối tượng áp dụng quy định thu phí
Nghị quyết xác định rõ các nhóm đối tượng chịu sự tác động và có nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường được quy định cụ thể cho từng nhóm khoáng sản dựa trên đơn vị tính thể tích (m3) như sau:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Cát các loại để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Đối với khoáng sản tận thu: Mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức thu nêu trên.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường
Nghị quyết quy định chặt chẽ về việc phân bổ và sử dụng nguồn tiền phí thu được nhằm đảm bảo hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường địa phương:
- Toàn bộ nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
- Nguồn kinh phí này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho các dự án, chương trình môi trường tại địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác.
- Việc quản lý, sử dụng nguồn thu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Các điều khoản chuyển tiếp, thay thế và trách nhiệm giám sát, thực hiện được quy định cụ thể:
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 23/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX (kỳ họp thứ Nhất) về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2017/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 2188/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Mức thu phí
a) Biểu mức thu phí
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 2 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 3 | Cát các loại để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 4.000 |
| 4 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu mức thu phí quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nộp 100% vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 23/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ Nhất phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 24/7/2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 14/2017/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại tỉnh Trà Vinh
- 6Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 6Quyết định 14/2017/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 7Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 29/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Trí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
