Tóm tắt Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ Bảy ngày 29 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký cư trú áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Số hiệu: 27/2022/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Ngày ban hành: 29/07/2022.
- Ngày có hiệu lực: 15/08/2022.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 141/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Cơ quan công an thực hiện việc đăng ký và quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú.
- Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú
Mức thu lệ phí đăng ký cư trú được quy định cụ thể cho từng loại thủ tục hành chính như sau:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (cho cả hộ hoặc một người): Mức thu là 15.000 đồng/lần đăng ký.
- Gia hạn tạm trú: Mức thu là 5.000 đồng/lần gia hạn.
- Tách hộ: Mức thu là 15.000 đồng/lần tách hộ.
- Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú: Mức thu là 5.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Xác nhận thông tin về cư trú: Mức thu là 5.000 đồng/lần xác nhận.
- Lưu ý: Đối với trường hợp đăng ký tạm trú theo danh sách hoặc gia hạn tạm trú theo danh sách, lệ phí đăng ký được tính riêng cho từng cá nhân tương tự như mức áp dụng cho một người.
- Chế độ thu và nộp lệ phí
Công tác quản lý nguồn thu lệ phí được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc sau:
- Nộp ngân sách: Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí đăng ký cư trú có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Công khai minh bạch: Đơn vị thu lệ phí phải thực hiện niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân hoặc nơi trực tiếp thu lệ phí để người dân dễ dàng theo dõi.
- Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký cư trú
Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn lệ phí cho các đối tượng chính sách, yếu thế và các trường hợp đặc biệt:
- Đối tượng chính sách và người có công: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và những người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.
- Địa bàn ưu tiên và hộ nghèo: Công dân thường trú tại các xã biên giới, các huyện đảo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng trẻ em và trẻ mồ côi: Công dân là trẻ em dưới 16 tuổi; công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
- Do thay đổi địa giới hành chính: Điều chỉnh các thay đổi về địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi Nhà nước có sự điều chỉnh về địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, đổi tên đường, số nhà, xóa đăng ký thường trú, tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Do lỗi của cơ quan nhà nước: Đăng ký thường trú, tạm trú hoặc điều chỉnh các thay đổi trong Cơ sở dữ liệu về cư trú có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2022/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-BKTNS ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, cá nhân đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b) Cơ quan công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, lệ phí đăng ký cư trú.
Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký cư trú
1. Mức thu lệ phí
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 01 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người | Đồng/lần đăng ký | 15.000 |
| 02 | Gia hạn tạm trú | Đồng/lần gia hạn | 5.000 |
| 03 | Tách hộ | Đồng/lần tách hộ | 15.000 |
| 04 | Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú | Đồng/lần điều chỉnh | 5.000 |
| 05 | Xác nhận thông tin về cư trú | Đồng/lần xác nhận | 5.000 |
| Ghi chú: việc đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách thì lệ phí đăng ký được tính với từng cá nhân như đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú cho một người. | |||
2. Chế độ thu, nộp lệ phí
a) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí đăng ký cư trú nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.
b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu lệ phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu lệ phí.
3. Các trường hợp miễn lệ phí
a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và những người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
b) Công dân là trẻ em dưới 16 tuổi;
c) Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
d) Điều chỉnh các thay đổi về địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi Nhà nước có sự điều chỉnh về địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, đổi tên đường, số nhà, xóa đăng ký thường trú, tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
đ) Đăng ký thường trú, tạm trú hoặc điều chỉnh các thay đổi trong Cơ sở dữ liệu về cư trú có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 141/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Nghị quyết 42/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 3445/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2023
- 7Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 3445/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2023
- 4Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11Nghị quyết 42/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 27/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Mai Văn Huỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
