Nghị quyết số 141/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ bảy ngày 29 tháng 12 năm 2017 và chính thức ban hành ngày 08 tháng 01 năm 2018. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng miễn nộp, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú cũng như lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Văn bản này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2018, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, các trường hợp được miễn nộp, quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân và thực hiện nghĩa vụ thu, nộp lệ phí.
- Đối tượng nộp lệ phí: Công dân thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc công dân được cơ quan công an tiến hành cấp chứng minh nhân dân theo quy định pháp luật.
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí
Thẩm quyền thu lệ phí được phân cấp cụ thể cho từng nhóm dịch vụ công như sau:
- Đối với lệ phí đăng ký cư trú: Do Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Công an các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thực hiện thu.
- Đối với lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Kiên Giang và Công an các huyện, thị xã, thành phố thực hiện thu.
- Các đối tượng được miễn nộp lệ phí
Nghị quyết thể hiện tính nhân văn sâu sắc thông qua việc quy định danh sách chi tiết các đối tượng được miễn hoàn toàn lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân:
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh.
- Mẹ Việt Nam anh hùng; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.
- Công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã biên giới, các huyện đảo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đồng bào các dân tộc thiểu số cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Công dân thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trẻ em theo quy định tại Điều 1 Luật Trẻ em.
- Công dân dưới 18 tuổi bị mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa khi thực hiện đăng ký cư trú hoặc cấp chứng minh nhân dân.
- Các trường hợp điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, hoặc xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Các trường hợp đính chính, điều chỉnh thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc đổi chứng minh nhân dân do phát hiện sai sót thông tin mà lỗi xuất phát từ phía cơ quan quản lý cư trú hoặc cơ quan cấp chứng minh nhân dân.
- Biểu mức thu lệ phí chi tiết
Mức thu lệ phí được phân chia rõ rệt theo khu vực địa lý nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa phương:
1. Lệ phí đăng ký cư trú tại các phường thuộc thành phố trực thuộc tỉnh:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cho cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần đăng ký.
- Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình hoặc cá nhân: 20.000 đồng/lần cấp.
- Điều chỉnh các thông tin thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 8.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Gia hạn tạm trú: 5.000 đồng/lần gia hạn.
2. Lệ phí đăng ký cư trú tại các khu vực khác trong tỉnh (các huyện, thị xã, xã, thị trấn không thuộc phường của thành phố):
- Áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thu quy định tại các phường thuộc thành phố trực thuộc tỉnh nêu trên.
3. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (bao gồm cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi):
- Tại các phường thuộc thành phố trực thuộc tỉnh: Mức thu là 9.000 đồng/lần cấp.
- Tại các khu vực khác trong tỉnh: Mức thu là 4.500 đồng/lần cấp.
- Quy định về kê khai, thu, nộp và quản lý lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được quy định chặt chẽ như sau:
- Đối với người nộp: Thực hiện kê khai và nộp lệ phí theo từng lần phát sinh thủ tục hành chính.
- Đối với tổ chức thu: Thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí theo năm đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đồng thời, có trách nhiệm lập và cấp chứng từ thu lệ phí cho người nộp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Quản lý tiền lệ phí: Tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan thu theo chế độ, định mức quy định.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2018 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/2018/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ; LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 291/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định về lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 193/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, đối tượng miễn nộp, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký cư trú; cấp chứng minh nhân dân và thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
3. Đối tượng nộp
a) Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật cư trú.
b) Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
4. Tổ chức thu
a) Đối với đăng ký cư trú
a1) Công an thị xã, thành phố;
a2) Công an các xã, phường, thị trấn.
b) Đối với chứng minh nhân dân
b1) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh Kiên Giang;
b2) Công an các huyện, thị xã, thành phố.
5. Đối tượng miễn nộp
a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và những người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
b) Công dân là trẻ em theo quy định tại Điều 1 Luật trẻ em;
c) Đăng ký cư trú; cấp chứng minh nhân dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
d) Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
đ) Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, trên chứng minh nhân dân do lỗi cơ quan quản lý cư trú, chứng minh nhân dân.
6. Mức thu
Thực hiện theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân đính kèm Nghị quyết này.
7. Kê khai, thu, nộp
a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
8. Quản lý lệ phí thu được
Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
(Kèm theo Nghị quyết số 141/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ |
|
|
| 1 | Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường thuộc thành phố trực thuộc tỉnh |
|
|
| a) | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | Đồng/lần đăng ký | 15.000 |
| b) | Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân | Đồng/lần cấp | 20.000 |
| c) | Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | Đồng/lần điều chỉnh | 8.000 |
| d) | Gia hạn tạm trú | Đồng/lần gia hạn | 5.000 |
| 2 | Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các khu vực khác trong tỉnh | Bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường thuộc thành phố trực thuộc tỉnh. | |
| II | LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN |
|
|
| 1 | Tại các phường thuộc thành phố trực thuộc tỉnh: Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi | Đồng/lần cấp | 9.000 |
| 2 | Tại các khu vực khác trong tỉnh: Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi | Đồng/lần cấp | 4.500 |
- 1Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND về thông qua chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 128/2015/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 12/2018/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 36/2020/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký, quản lý cư trú tại tỉnh Hà Nam
- 9Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11Quyết định 3267/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2022
- 12Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Nghị quyết 128/2015/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 3267/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2022
- 4Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND về thông qua chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Luật trẻ em 2016
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 12/2018/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 13Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 36/2020/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký, quản lý cư trú tại tỉnh Hà Nam
- 15Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết 141/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 141/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đặng Tuyết Em
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
