Giới thiệu chung về Nghị quyết 25/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết 25/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 04 tháng 12 năm 2008. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, bắt đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
1. Đối tượng nộp phí và các trường hợp miễn trừ
Nghị quyết phân định rõ ràng giữa đối tượng có nghĩa vụ nộp phí và các trường hợp được miễn trừ nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích bảo vệ môi trường:
- Đối tượng phải nộp phí: Các tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh.
- Các trường hợp không phải nộp phí:
- Cá nhân, hộ gia đình phát sinh chất thải rắn thông thường trong quá trình sinh hoạt hàng ngày.
- Các tổ chức, cá nhân tự thực hiện xử lý chất thải rắn hoặc ký hợp đồng với đơn vị dịch vụ để xử lý chất thải rắn đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường theo đúng quy định pháp luật.
2. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường
Mức thu phí được xây dựng dựa trên tính chất độc hại và mức độ ảnh hưởng đến môi trường của từng loại chất thải rắn, cụ thể như sau:
- Chất thải rắn thông thường: Áp dụng mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Chất thải rắn nguy hại: Áp dụng mức thu cao hơn nhằm hạn chế phát thải, cụ thể là 6.000.000 đồng/tấn.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Nghị quyết quy định cụ thể về cơ quan quản lý và phương án phân bổ nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường:
- Cơ quan tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu và hướng dẫn công tác thu phí trên địa bàn.
- Tỷ lệ phân bổ và sử dụng nguồn thu:
- Để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được cho cơ quan tổ chức thu phí (Sở Tài nguyên và Môi trường) để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
- Phần còn lại (90%) được nộp vào ngân sách tỉnh để quản lý, sử dụng cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 25/2008/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2008 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2008/NQ-HĐND | Vũng Tàu, ngày 05 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Sau khi xem xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-KTNS ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Ban Kinh tế ngân sách – Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nay phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn, như sau:
I. Đối tượng thu và mức thu:
1. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:
- Các tổ chức, cá nhân có chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác có trách nhiệm thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Không thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trong các trường hợp sau:
+ Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình.
+ Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
2. Mức thu phí:
a) Chất thải rắn thông thường : 40.000đồng/tấn.
b) Chất thải rắn nguy hại : 6.000.000đồng/tấn.
II. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí thu được:
1. Cơ quan tổ chức thu phí:
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thu và hướng dẫn thu phí.
2. Quản lý và sử dụng số tiền phí thu được:
Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý và sử dụng như sau:
a) Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu phí là: 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thu được.
b) Phần còn lại là khoản thu thuộc ngân sách tỉnh.
Điều 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khoá IV, kỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 51/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Nghị quyết 28/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Nghị quyết 102/2019/NQ-HĐND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 7Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2019
- 1Nghị quyết 102/2019/NQ-HĐND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 2Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2019
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 4Thông tư 39/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 51/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Nghị quyết 28/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nghị quyết 25/2008/NQ-HĐND thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Số hiệu: 25/2008/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/12/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Tuấn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra