Quyết định 51/2012/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách bảo vệ môi trường, thúc đẩy việc phân loại, xử lý chất thải rắn và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách địa phương phục vụ công tác bảo tồn môi trường.
Quy định chung và hiệu lực thi hành
Quy định ban hành kèm theo Quyết định gồm 3 Chương và 12 Điều, áp dụng thống nhất trên phạm vi tỉnh Ninh Thuận. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân liên quan.
Phân cấp đơn vị tổ chức thu phí
Công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được phân cấp rõ ràng giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo tính hiệu quả và tránh chồng chéo:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức thu phí đối với các đối tượng thuộc nhóm phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP. Sở Tài nguyên và Môi trường được phép ủy quyền cho Chi cục Bảo vệ môi trường trực tiếp thực hiện việc thu phí.
- Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổ chức thu phí đối với các đối tượng còn lại không thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. UBND cấp huyện được phép ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trực tiếp thu phí.
Mức thu phí và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí
Mức thu phí được xác định cụ thể dựa trên tính chất độc hại và nguồn phát thải của chất thải rắn:
- Chất thải rắn thông thường: Phát thải từ hoạt động của các cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề có mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Chất thải rắn nguy hại: Có mức thu là 6.000.000 đồng/tấn do tính chất độc hại và quy trình xử lý phức tạp.
- Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị trực tiếp thu phí được phép giữ lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí hành chính và nghiệp vụ phục vụ cho công tác thu phí. Phần còn lại 90% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Chứng từ thu và đồng tiền nộp phí
- Chứng từ thu phí: Sử dụng biên lai thu phí theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Đồng tiền nộp phí: Phí bảo vệ môi trường được nộp bằng đồng Việt Nam (VND). Trong trường hợp đối tượng nộp phí bằng ngoại tệ, số tiền này phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
Trách nhiệm của cơ quan thu phí
Cơ quan thu phí hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí có các trách nhiệm pháp lý cụ thể sau:
- Thông báo rõ ràng cho đối tượng nộp phí về số tiền phí bảo vệ môi trường phải nộp; hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký, kê khai, nộp phí và quyết toán phí.
- Mở tài khoản chuyên dùng mang tên "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn" tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi và quản lý dòng tiền phí thu được; mở sổ sách kế toán riêng biệt để theo dõi chi tiết tiền phí của từng đối tượng trên địa bàn.
- Lập và cấp biên lai thu phí hợp pháp cho người nộp phí ngay khi thu tiền.
- Lập và gửi hồ sơ khai phí hàng tháng cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp bằng Tờ khai phí, lệ phí (Mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) với thời hạn chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Lập và nộp hồ sơ khai quyết toán phí năm (Mẫu số 02/PHLP) cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Nghĩa vụ của đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện khai, nộp phí theo tháng và quyết toán theo năm.
- Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, phải nộp tờ khai phí và nộp toàn bộ số phí phát sinh cho cơ quan thu phí. Trường hợp chậm nộp tiền phí, người nộp sẽ bị xử phạt với mức phạt 0,05% trên số tiền chậm nộp cho mỗi ngày chậm trễ.
- Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, phải hoàn thành việc lập và nộp tờ khai quyết toán phí năm.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các tài liệu, sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc tính và nộp phí khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quản lý và sử dụng nguồn thu phí thu được
Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn được phân bổ và sử dụng đúng mục đích theo quy định pháp luật:
- Phần trích lại 10%: Được để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí nhằm trang trải chi phí tổ chức thu phí theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Phần nộp ngân sách 90%: Được hòa vào ngân sách địa phương và chỉ được sử dụng cho các nội dung chi bảo vệ môi trường cụ thể bao gồm:
- Chi phí cho công tác xử lý chất thải rắn đạt tiêu chuẩn môi trường (như đốt, khử khuẩn, trung hòa, trơ hóa, chôn lấp hợp vệ sinh) nhằm kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm phát sinh.
- Chi hỗ trợ hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn, bao gồm cả công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nâng cao nhận thức của cộng đồng.
- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, ứng dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng và tiêu hủy chất thải rắn trên địa bàn.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
Quy định phân định rõ vai trò phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc quản lý nguồn thu:
- Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện: Tổ chức thu phí theo phân cấp; tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường theo thẩm quyền. UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo kết quả thu phí cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 1 hằng năm để tổng hợp, trình UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 3 hằng năm.
- Cơ quan Thuế: Hướng dẫn các đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí thực hiện đúng quy trình khai, nộp và thẩm định tờ khai phí; kiểm tra, đôn đốc và quyết toán việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền phí của các đơn vị thu.
- Kho bạc Nhà nước: Hướng dẫn mở tài khoản tạm thu phí; hướng dẫn trích nộp ngân sách nhà nước đúng tỷ lệ quy định và xác nhận số liệu thu nộp để các đơn vị báo cáo UBND tỉnh.
- Điều khoản chuyển tiếp: Những nội dung liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không được đề cập trực tiếp tại Quy định này sẽ được thực hiện theo Nghị định số 174/2007/NĐ-CP, Thông tư số 39/2008/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2012/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 13 tháng 9 năm 2012 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1481/TTr-STNMT ngày 09 tháng 8 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Quy định này quy định về mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối tượng chịu phí và nộp phí
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác, trong đó:
a) Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
b) Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình) theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
Điều 3. Đối tượng không phải nộp phí
1. Cá nhân, hộ gia đình thải chất rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn;
- Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
Tính theo lượng phát thải tại báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt.
Trường hợp cơ sở đang hoạt động nhưng chưa có hồ sơ môi trường thì chủ cơ sở tự kê khai và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu mà mình đã kê khai.
Điều 5. Đơn vị tổ chức thu phí
1. Đơn vị tổ chức thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
a) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí đối với nhóm đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
b) Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm tổ chức thu phí đối với các đối tượng còn lại không thuộc nhóm phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường được phép ủy quyền cho Chi cục Bảo vệ môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được phép ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí.
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN
Điều 6. Mức thu và mức trích để lại cho đơn vị thu phí
1. Mức thu phí:
- Mức thu đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 40.000 đồng/tấn (bốn mươi ngàn đồng trên một tấn);
- Mức thu đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn (sáu triệu đồng trên một tấn).
2. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí: để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí.
Điều 7. Chứng từ thu và đồng tiền nộp phí
1. Chứng từ thu: sử dụng biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Đồng tiền nộp phí: phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thu phí
1. Cơ quan thu phí (hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí) có trách nhiệm thông báo cho đối tượng nộp phí về số phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phải nộp vào ngân sách Nhà nước; hướng dẫn người nộp phí thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định hiện hành.
2. Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đối tượng nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định.
3. Khi thu phí, cơ quan thu phí (hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí) phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
4. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn phải lập và gửi hồ sơ khai phí cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp; hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ. Thời hạn nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
5. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn phải lập và gửi hồ sơ khai quyết toán phí năm cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp; hồ sơ khai quyết toán phí năm là tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán phí năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Điều 9. Nghĩa vụ của đối tượng nộp phí
1. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là loại khai, nộp theo tháng và quyết toán năm. Người nộp phí có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định hiện hành.
2. Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, người nộp phí phải lập và nộp tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; đồng thời nộp số phí phát sinh trên tờ khai cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí. Nếu nộp chậm thì cứ mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,05% trên số tiền phí chậm nộp.
3. Chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, người nộp phí phải lập và nộp tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí.
4. Cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu, sổ kế toán, hoá đơn chứng từ có liên quan đến việc khai, tính và nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 10. Quản lý và sử dụng phí thu được
a) Đối với số thu phí (10%) cho đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải cho hoạt động thu phí thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
b) Phần còn lại (90%) là khoản thu ngân sách địa phương, dùng để chi cho các nội dung sau đây:
- Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như: đốt, khử khuẩn, trung hoá, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẻ ô nhiểm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải.
- Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn.
- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của Quy định này;
- Thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;
- Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm báo cáo kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 1 hằng năm để tổng hợp và báo cáo tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 3 hằng năm.
2. Cơ quan Thuế: hướng dẫn đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí về khai phí, nộp và thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của các đơn vị thu phí.
3. Kho bạc Nhà nước:
- Hướng dẫn đơn vị mở tài khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Hướng dẫn đơn vị trích nộp ngân sách đúng quy định, xác nhận số liệu để đơn vị báo cáo tình hình thu phí bảo vệ môi trường về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị phản ánh, đề xuất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Nghị quyết 03/2007/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị quyết 25/2008/NQ-HĐND thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 3Nghị quyết 123/2008/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 04/2014/QĐ-UBND đính chính Quyết định 01/2014/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 5Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND về phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về bố trí sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 7Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND về bố trí sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 8Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân
- 9Quyết định 104/2016/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần Quyết định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn
- 6Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 7Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 8Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 11Nghị định 174/2007/NĐ-CP về việc phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- 12Thông tư 39/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- 15Thông tư 12/2011/TT-BTNMT Quy định về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 16Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 17Nghị quyết 03/2007/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 18Nghị quyết 25/2008/NQ-HĐND thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- 19Nghị quyết 123/2008/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 20Quyết định 04/2014/QĐ-UBND đính chính Quyết định 01/2014/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 21Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND về phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 22Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về bố trí sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 23Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND về bố trí sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Kiên Giang ban hành
Quyết định 51/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 51/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/09/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Trần Xuân Hoà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
