Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2023 bởi Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã; mức phụ cấp hàng tháng và mức phụ cấp kiêm nhiệm cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, tổ dân phố; và chế độ nghỉ việc đối với các đối tượng này trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Đối tượng áp dụng: Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã); các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định chức danh người hoạt động không chuyên trách (Điều 2)
- Cấp xã (gồm 15 chức danh):
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
- Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
- Nhân viên thú y.
- Người làm công tác văn phòng Đảng ủy.
- Người làm công tác quản lý Nhà văn hóa - công tác ở Đài truyền thanh.
- Người hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ, thu phí, lệ phí tại Bộ phận Một cửa.
- Người làm công tác văn thư - lưu trữ.
- Người phụ trách công nghệ thông tin.
- Người làm công tác Bảo vệ rừng.
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
- Ở thôn, tổ dân phố (gồm 03 chức danh):
- Bí thư chi bộ.
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố.
- Trưởng Ban công tác Mặt trận.
- Thẩm quyền bố trí: Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào số lượng người hoạt động không chuyên trách được giao để quyết định bố trí chức danh, số lượng cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn phù hợp với thực tế, không nhất thiết phải bố trí đủ tất cả các chức danh nhưng không được vượt quá tổng số lượng quy định.
- Mức phụ cấp hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách (Điều 3)
- Đối với cấp xã (tính theo hệ số x mức lương cơ sở, đã bao gồm hỗ trợ đóng BHXH và BHYT):
- Trình độ Đại học trở lên: Tổng mức phụ cấp là 2,34 (trong đó Trung ương khoán 1,5; tỉnh hỗ trợ thêm 0,84).
- Trình độ Cao đẳng: Tổng mức phụ cấp là 2,1 (trong đó Trung ương khoán 1,5; tỉnh hỗ trợ thêm 0,6).
- Trình độ Trung cấp: Tổng mức phụ cấp là 1,5 (do Trung ương khoán hoàn toàn).
- Đối với thôn, tổ dân phố loại đặc thù (Thôn có từ 350 hộ trở lên; tổ dân phố từ 500 hộ trở lên; địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; vùng biên giới, hải đảo; thôn có từ 350 hộ trở lên chuyển thành tổ dân phố):
- Trình độ Đại học trở lên: Tổng mức phụ cấp là 2,2 (Trung ương khoán 2,0; tỉnh hỗ trợ 0,2).
- Trình độ Cao đẳng: Tổng mức phụ cấp là 2,15 (Trung ương khoán 2,0; tỉnh hỗ trợ 0,15).
- Trường hợp còn lại (Trung cấp hoặc chưa qua đào tạo): Tổng mức phụ cấp là 2,0 (do Trung ương khoán hoàn toàn).
- Đối với thôn, tổ dân phố còn lại:
- Trình độ Đại học trở lên: Tổng mức phụ cấp là 1,7 (Trung ương khoán 1,5; tỉnh hỗ trợ 0,2).
- Trình độ Cao đẳng: Tổng mức phụ cấp là 1,65 (Trung ương khoán 1,5; tỉnh hỗ trợ 0,15).
- Trường hợp còn lại (Trung cấp hoặc chưa qua đào tạo): Tổng mức phụ cấp là 1,5 (do Trung ương khoán hoàn toàn).
- Trường hợp tăng thêm số lượng: Khi đơn vị hành chính cấp xã được tăng thêm số lượng người hoạt động không chuyên trách theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, mức phụ cấp và hỗ trợ theo trình độ chuyên môn vẫn áp dụng tương tự như quy định chung của cấp xã.
- Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức hỗ trợ (Điều 4)
- Các chức danh trực tiếp tham gia hoạt động: Phó Trưởng thôn/Phó Tổ trưởng tổ dân phố; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Mức hỗ trợ hàng tháng (từ nguồn ngân sách tỉnh):
- Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,4 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Chi hội trưởng các chi hội (Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh) và Bí thư Chi đoàn: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Quy định về kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm (Điều 5)
- Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố (giảm được 01 người theo quy định): Được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp theo mức khoán của Trung ương kể từ ngày có quyết định kiêm nhiệm.
- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác (giảm được 01 người): Được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp khoán của Trung ương đối với chức danh kiêm nhiệm.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (giảm được 01 chức danh): Được hưởng 100% mức hỗ trợ của nhiệm vụ kiêm nhiệm đó.
- Nguyên tắc hưởng: Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ kiêm nhiệm cao nhất. Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội (Điều 6)
- Đối với cấp xã:
- Ban Thanh tra nhân dân cấp xã: Khoán 6.500.000 đồng/ban/năm.
- Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi xã và Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã: Khoán 2.000.000 đồng/ban/năm.
- Đối với thôn, tổ dân phố: Ban Công tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh được khoán kinh phí hoạt động chung là 5.500.000 đồng/chi hội/năm.
- Nội dung chi từ kinh phí khoán: Mua sắm văn phòng phẩm; công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chi hội họp, hòa giải, kiểm tra, giám sát và các hoạt động liên quan trực tiếp khác. UBND cấp huyện, cấp xã có thể xem xét hỗ trợ thêm tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Chế độ bảo hiểm và chế độ nghỉ việc (Điều 7 & Điều 8)
- Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế: Thực hiện đóng và hưởng cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chế độ trợ cấp nghỉ việc một lần:
- Áp dụng cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, khi nghỉ việc không bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm.
- Mức trợ cấp: Mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 tháng phụ cấp của chức danh đảm nhận chính tại thời điểm nghỉ việc. Nếu Trung ương quy định mức cao hơn thì áp dụng mức cao hơn của Trung ương.
- Cộng dồn thời gian: Người trước đây là cán bộ, công chức được chuyển sang làm người hoạt động không chuyên trách mà chưa nhận trợ cấp nghỉ việc thì được cộng dồn thời gian công tác cũ để tính trợ cấp.
- Quy đổi thời gian lẻ: Từ đủ 06 tháng đến dưới 01 năm tính tròn 01 năm; từ đủ 03 tháng đến dưới 06 tháng tính 1/2 năm; dưới 03 tháng không tính.
- Giải quyết dôi dư: Những người dôi dư sau khi sắp xếp lại chức danh theo Nghị quyết này mà địa phương không bố trí được việc khác sẽ được giải quyết chế độ nghỉ việc một lần theo quy định trên.
- Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện (Điều 9, Điều 10 & Điều 11)
- Điều khoản chuyển tiếp: Người hoạt động không chuyên trách cấp xã hiện đang công tác nhưng chưa đạt chuẩn theo quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP thì có thời hạn tối đa là 05 năm (kể từ ngày Nghị định 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực) để hoàn thiện tiêu chuẩn. Trong thời gian này, họ được vận dụng hưởng mức phụ cấp tương đương trình độ Trung cấp (hệ số 1,5).
- Kinh phí thực hiện: Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc khoán quỹ phụ cấp và kinh phí hoạt động.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2023/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;
Xét Tờ trình số 12253/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 220/BC-BPC ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 411/BC-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2023 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Chế độ nghỉ việc.
2. Đối tượng áp dụng
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức chính trị-xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Quy định chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm 15 chức danh, bao gồm:
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã;
- Nhân viên thú y;
- Người làm công tác văn phòng Đảng ủy;
- Người làm công tác quản lý Nhà văn hóa - công tác ở Đài truyền thanh;
- Người hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ, thu phí, lệ phí tại Bộ phận Một cửa;
- Người làm công tác văn thư - lưu trữ;
- Người phụ trách công nghệ thông tin;
- Người làm công tác Bảo vệ rừng;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có 03 chức danh, bao gồm:
- Bí thư chi bộ;
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;
- Trưởng Ban công tác Mặt trận.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao và các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này để quyết định việc bố trí chức danh, số lượng đối với từng đơn vị hành chính cấp xã cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế của địa phương nhưng không vượt quá tổng số lượng được giao; không nhất thiết phải bố trí đủ các chức danh không chuyên trách ở cấp xã.
Điều 3. Mức phụ cấp của chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Mức phụ cấp của chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giữ chức danh quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo trình độ chuyên môn (bao gồm hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế), cụ thể như sau:
| Trình độ chuyên môn | Mức phụ cấp (hệ số x mức lương cơ sở) | ||
| Tổng mức phụ cấp | Mức phụ cấp theo mức khoán của Trung ương | Mức phụ cấp hỗ trợ của Tỉnh | |
| Đại học trở lên | 2,34 | 1,5 | 0,84 |
| Cao đẳng | 2,1 | 1,5 | 0,6 |
| Trung cấp | 1,5 | 1,5 |
|
2. Mức phụ cấp của chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo trình độ chuyên môn, cụ thể như sau:
| Đối tượng | Trình độ chuyên môn | Mức phụ cấp (hệ số x mức lương cơ sở) | ||
| Tổng mức phụ cấp | Mức phụ cấp theo mức khoán của Trung ương | Mức phụ cấp hỗ trợ của Tỉnh | ||
| Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã | Đại học hở lên | 2,2 | 2,0 | 0,2 |
| Cao đẳng | 2,15 | 2,0 | 0,15 | |
| Trường hợp còn lại | 2,0 | 2,0 |
| |
| Đối với thôn, tổ dân phố còn lại | Đại học trở lên | 1,7 | 1,5 | 0,2 |
| Cao đẳng | 1,65 | 1,5 | 0,15 | |
| Trường hợp còn lại | 1,5 | 1,5 |
| |
3. Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ thì việc tính mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và mức hỗ trợ theo trình độ chuyên môn sẽ áp dụng như quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 4. Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố bao gồm:
- Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;
- Chi hội trưởng Hội Phụ nữ;
- Chi hội trưởng Hội Nông dân;
- Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh;
- Bí thư Chi đoàn Thanh niên.
2. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố như sau:
a) Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,4 mức lương cơ sở/người/tháng từ nguồn ngân sách tỉnh.
b) Chi hội Trưởng các chi hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn TNCSHCM ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 5. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm
1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người trong số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp theo mức khoán của Trung ương.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người trong số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp theo mức khoán của Trung ương.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố giảm được 01 chức danh trong số chức danh quy định thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm sẽ được hưởng bằng 100% mức hỗ trợ quy định của nhiệm vụ kiêm nhiệm.
4. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm cao nhất.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định việc bố trí kiêm nhiệm đối với các chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố cho từng đơn vị hành chính cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
6. Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 6. Khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
1. Đối với các tổ chức chính trị-xã hội cấp xã:
a) Ban Thanh tra nhân dân cấp xã: 6.500.000 đồng/ban/năm;
b) Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi xã, Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã: 2.000.000 đồng/ban/năm.
2. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố:
Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chi Hội Phụ nữ, Chi Hội Nông dân, Chi Hội Cựu chiến binh được khoán kinh phí hoạt động: 5.500.000 đồng/chi hội/năm.
3. Kinh phí khoán được chi cho các hoạt động sau:
a) Mua văn phòng phẩm phục vụ cho công tác;
b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
c) Hoạt động hội họp; công tác hòa giải; kiểm tra, giám sát các hoạt động theo chức năng của mỗi tổ chức;
d) Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động của tổ chức.
4. Ngoài mức khoán kinh phí hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tùy theo điều kiện khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xem xét hỗ trợ bổ sung kinh phí hoạt động cho phù hợp với tình hình nhiệm vụ thực tế tại địa phương.
Điều 7. Chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội
Thực hiện đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Điều 8. Chế độ nghỉ việc
1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố nếu không thuộc đối tượng hưởng chế độ hưu trí, mất sức; khi nghỉ việc, nếu không vi phạm kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm thì được hưởng trợ cấp một lần, mức trợ cấp được tính cứ mỗi năm công tác bằng một phần hai (1/2) tháng phụ cấp của chức danh đảm nhận chính khi nghỉ việc. Đối với những chức danh người hoạt động không chuyên trách được cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương quy định chế độ trợ cấp nghỉ việc cao hơn mức quy định tại Nghị quyết này thì hưởng theo mức cao hơn đó.
2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố nếu trước đây đã là cán bộ, công chức trong số lượng quy định của Chính phủ được chuyển sang đảm nhận chức danh những người hoạt động không chuyên trách mà chưa được hưởng chế độ trợ cấp nghỉ việc, nay tiếp tục hoạt động không chuyên trách thì khi nghỉ việc, được cộng dồn thời gian công tác vào thời gian tính trợ cấp nghỉ việc theo Nghị quyết này.
3. Thời gian công tác có tháng lẻ để giải quyết chế độ nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
- Nếu thời gian công tác có tháng lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 01 năm được tính tròn 01 năm công tác;
- Nếu thời gian công tác có tháng lẻ từ đủ 03 tháng đến dưới 06 tháng được tính một phần hai (1/2) năm công tác;
- Nếu thời gian công tác có tháng lẻ dưới 03 tháng thì không tính.
4. Sau khi bố trí các chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, những người hoạt động không chuyên trách bị dôi dư nếu địa phương không sắp xếp, bố trí được công tác khác thì giải quyết chế độ nghỉ việc theo quy định tại khoản 1, 2, 3 của Điều này.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hiện đang công tác chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Nghị định số 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định, được vận dụng hưởng mức phụ cấp như trình độ Trung cấp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 10. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách theo Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Căn cứ mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc khoán quỹ phụ cấp và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND về số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn tổ dân phố, Công an viên, Thôn/Tổ (Khối) đội trưởng; chức danh, mức hỗ trợ, hỗ trợ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Nghị quyết 41/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố; mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, cơ cấu, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp hàng tháng, mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Thông tư 63/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 8Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn tổ dân phố, Công an viên, Thôn/Tổ (Khối) đội trưởng; chức danh, mức hỗ trợ, hỗ trợ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Nghị quyết 41/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố; mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, cơ cấu, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp hàng tháng, mức hỗ trợ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội
Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 24/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Trần Mạnh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
