Tóm tắt Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024)
Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XVIII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Văn bản này quy định chi tiết về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng cho chu kỳ 5 năm (2020-2024).
1. Quy định về giá đất nông nghiệp giai đoạn 2020-2024
Giá đất nông nghiệp trong chu kỳ này ghi nhận mức tăng bình quân 35,6% so với Bảng giá đất giai đoạn 5 năm trước đó (2015-2019). Mức giá cụ thể đối với từng loại đất nông nghiệp được phân chia theo vị trí và khu vực địa lý như sau:
- Đất trồng lúa nước:
- Khu vực xã đồng bằng: Vị trí 1 đạt 50.700 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 45.600 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 43.000 đồng/m2.
- Khu vực xã trung du, miền núi: Vị trí 1 đạt 46.100 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 41.500 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 39.000 đồng/m2.
- Đất trồng cây hàng năm còn lại:
- Khu vực xã đồng bằng: Vị trí 1 đạt 43.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 38.800 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 36.600 đồng/m2.
- Khu vực xã trung du, miền núi: Vị trí 1 đạt 39.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 35.300 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 33.400 đồng/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản:
- Khu vực xã đồng bằng: Vị trí 1 đạt 43.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 38.800 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 36.600 đồng/m2.
- Khu vực xã trung du, miền núi: Vị trí 1 đạt 39.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 35.300 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 33.400 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm:
- Khu vực xã đồng bằng: Vị trí 1 đạt 41.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 36.900 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 34.800 đồng/m2.
- Khu vực xã trung du, miền núi: Vị trí 1 đạt 37.300 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 33.500 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 31.600 đồng/m2.
- Đất rừng sản xuất:
- Khu vực xã đồng bằng: Vị trí 1 đạt 19.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 17.200 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 16.300 đồng/m2.
- Khu vực xã trung du, miền núi: Vị trí 1 đạt 12.000 đồng/m2; Vị trí 2 đạt 10.800 đồng/m2; Vị trí 3 đạt 10.200 đồng/m2.
2. Quy định về giá đất ở tại các địa phương
Giá đất ở tại các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đều được điều chỉnh tăng so với giai đoạn 2015-2019 với tỷ lệ tăng bình quân cụ thể như sau:
- Thành phố Việt Trì: Tăng bình quân toàn thành phố là 34,0%.
- Thị xã Phú Thọ: Tăng bình quân toàn thị xã là 33,9%.
- Huyện Thanh Sơn: Tăng bình quân toàn huyện là 34,9%.
- Huyện Phù Ninh: Tăng bình quân toàn huyện là 30,8%.
- Huyện Thanh Ba: Tăng bình quân toàn huyện là 29,0%.
- Huyện Thanh Thủy: Tăng bình quân toàn huyện là 28,5%.
- Huyện Hạ Hòa: Tăng bình quân toàn huyện là 27,6%.
- Huyện Tân Sơn: Tăng bình quân toàn huyện là 25,3%.
- Huyện Yên Lập: Tăng bình quân toàn huyện là 24,3%.
- Huyện Tam Nông: Tăng bình quân toàn huyện là 23,4%.
- Huyện Cẩm Khê: Tăng bình quân toàn huyện là 23,2%.
- Huyện Đoan Hùng: Tăng bình quân toàn huyện là 23,0%.
- Huyện Lâm Thao: Tăng bình quân toàn huyện là 22,7%.
3. Phương pháp xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nghị quyết quy định rõ nguyên tắc phân vị trí và cách tính giá đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
- Nguyên tắc phân vị trí thửa đất:
- Đối với thửa đất dưới 01 ha: Toàn bộ diện tích thửa đất được tính theo vị trí 1 của tuyến đường tiếp giáp có tên trong bảng giá đất ở. Nếu tiếp giáp nhiều đường thì tính theo đường có giá cao nhất.
- Đối với thửa đất từ 01 ha trở lên: Phân chia thành 3 vị trí để tính giá. Vị trí 1 tính từ chỉ giới giao đất vào sâu 50m (theo tuyến đường có giá cao nhất). Vị trí 2 tính từ mét thứ 51 đến 100m, giá đất bằng 70% giá vị trí 1. Vị trí 3 là phần diện tích còn lại, giá đất bằng 60% giá vị trí 1. Giá đất ở vị trí 2 và vị trí 3 không được thấp hơn giá đất của tuyến đường phụ thấp nhất liền kề thửa đất.
- Cách xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vị trí 1:
- Đất thương mại, dịch vụ: Được tính bằng 80% giá đất ở của khu vực liền kề.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: Được tính bằng 60% giá đất ở của khu vực liền kề.
4. Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Giá đất tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020-2024 được quy định cụ thể (đơn vị: đồng/m2):
- Thành phố Việt Trì: Khu công nghiệp Thụy Vân là 580.000 đồng/m2; Cụm công nghiệp Bạch Hạc là 550.000 đồng/m2.
- Thị xã Phú Thọ: Khu công nghiệp Phú Hà là 460.000 đồng/m2; Cụm công nghiệp Thanh Minh là 350.000 đồng/m2.
- Huyện Lâm Thao: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Kinh Kệ - Hợp Hải, Cụm công nghiệp Bắc Lâm Thao, và Khu làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xã Sơn Vi đều có mức giá là 350.000 đồng/m2.
- Huyện Phù Ninh: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Đồng Lạng là 400.000 đồng/m2; Cụm công nghiệp Tử Đà - An Đạo là 380.000 đồng/m2; Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phú Gia và Khu công nghiệp Phù Ninh đều là 350.000 đồng/m2.
- Huyện Tam Nông: Khu công nghiệp Trung Hà là 460.000 đồng/m2; Khu công nghiệp Tam Nông là 300.000 đồng/m2.
- Huyện Cẩm Khê: Khu công nghiệp Cẩm Khê và Cụm công nghiệp thị trấn Sông Thao đều có mức giá là 350.000 đồng/m2.
- Huyện Thanh Thủy: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp làng nghề Hoàng Xá là 300.000 đồng/m2.
- Huyện Đoan Hùng: Cụm công nghiệp làng nghề Sóc Đăng là 290.000 đồng/m2.
- Huyện Thanh Ba: Cụm công nghiệp làng nghề phía nam Thanh Ba và Cụm công nghiệp Bãi Ba - Đông Thành đều là 290.000 đồng/m2.
- Huyện Thanh Sơn: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Giáp Lai và Cụm công nghiệp Thắng Sơn đều là 290.000 đồng/m2.
- Huyện Hạ Hòa: Khu công nghiệp Hạ Hòa là 290.000 đồng/m2.
- Huyện Yên Lập: Cụm công nghiệp Thị trấn Yên Lập là 220.000 đồng/m2; Cụm công nghiệp Lương Sơn là 200.000 đồng/m2.
- Huyện Tân Sơn: Cụm công nghiệp Tân Phú là 210.000 đồng/m2.
5. Giá đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (khai thác cát, sỏi lòng sông, ngòi)
Mức giá đất sông, suối dùng để khai thác cát, sỏi tăng bình quân 23,5% so với giai đoạn trước, cụ thể:
- Khu vực Sông:
- Sông Lô: 222.000 đồng/m2.
- Sông Chảy: 182.000 đồng/m2.
- Sông Bứa: 124.000 đồng/m2.
- Sông Đà: 111.000 đồng/m2.
- Sông Hồng: 89.000 đồng/m2.
- Khu vực Ngòi: Ngòi Lao và Ngòi Giành đều áp dụng mức giá là 55.000 đồng/m2.
6. Giá các loại đất phi nông nghiệp khác và đất công cộng
- Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh và đất sự nghiệp thuê đất: Được tính bằng 80% giá đất ở của khu vực liền kề. Việc phân chia vị trí trong thửa đất áp dụng tương tự như đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác: Được tính bằng 60% giá đất ở của khu vực liền kề. Việc xác định vị trí thửa đất cũng áp dụng tương tự như đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
- Các loại đất còn lại chưa nêu tên: Được xác định bằng mức giá của đất ở tại vị trí liền kề. Trường hợp tiếp giáp với nhiều vị trí có mức giá khác nhau thì áp dụng theo vị trí có mức giá cao nhất.
7. Quy định về điều chỉnh Bảng giá đất
Bảng giá đất 5 năm (2020-2024) của tỉnh Phú Thọ sẽ được điều chỉnh trong hai trường hợp cụ thể sau:
- Khi Chính phủ thực hiện điều chỉnh khung giá đất dẫn đến mức giá đất điều chỉnh tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc tối thiểu trong bảng giá đất hiện hành của loại đất tương tự.
- Khi giá đất phổ biến trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong bảng giá đất hiện hành, kéo dài trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
8. Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, UBND tỉnh phải xây dựng phương án và thống nhất ý kiến với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định, đồng thời báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2019/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 14 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 5 NĂM (2020 - 2024)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét Tờ trình số 5467/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024) với một số nội dung chính như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp:
Giá đất nông nghiệp 5 năm (2020-2024) tăng bình quân 35,6% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019) cụ thể như sau:
ĐVT: Đồng/m2
| STT | DIỄN GIẢI | Giá đất 5 năm (2015-2019) | Dự thảo Giá đất 5 năm (2020 - 2024) | ||
| Xã đồng bằng | Xã trung du, miền núi | Xã đồng bằng | Xã trung du, miền núi | ||
| 1 | Đất trồng lúa nước |
|
|
|
|
|
| Vị trí 1 | 37.400 | 34.000 | 50.700 | 46.100 |
|
| Vị trí 2 | 33.600 | 30.600 | 45.600 | 41.500 |
|
| VỊ trí 3 | 31.700 | 28.800 | 43.000 | 39.000 |
| 2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại |
|
|
|
|
|
| Vị trí 1 | 31.700 | 28.800 | 43.000 | 39.000 |
|
| Vị trí 2 | 28.600 | 26.000 | 38.800 | 35.300 |
|
| Vị trí 3 | 27.000 | 24.600 | 36.600 | 33.400 |
| 3 | Đất nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
| Vị trí 1 | 31.700 | 28.800 | 43.000 | 39.000 |
|
| Vị trí 2 | 28.600 | 26.000 | 38.800 | 35.300 |
|
| Vị trí 3 | 27.000 | 24.600 | 36.600 | 33.400 |
| 4 | Đất trồng cây lâu năm |
|
|
|
|
|
| Vị trí 1 | 30.200 | 27.500 | 41.000 | 37.300 |
|
| Vị trí 2 | 27.200 | 24.700 | 36.900 | 33.500 |
|
| Vị trí 3 | 25.700 | 23.300 | 34.800 | 31.600 |
| 5 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
| Vị trí 1 | 14.000 | 8.900 | 19.000 | 12.000 |
|
| Vị trí 2 | 12.700 | 8.000 | 17.200 | 10.800 |
|
| Vị trí 3 | 12.000 | 7.500 | 16.300 | 10.200 |
Giá đất ở tại các huyện, thành, thị cụ thể như sau:
- Thành phố Việt Trì: Tỷ lệ tăng bình quân toàn thành phố là 34,0% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Thị xã Phú Thọ: Tỷ lệ tăng bình quân toàn thị xã là 33,9% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Cẩm Khê: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 23,2% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Đoan Hùng: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 23,0% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Hạ Hòa: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 27,6% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Lâm Thao: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 22,7% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Phù Ninh: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 30,8% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Tam Nông: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 23,4% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Tân Sơn: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 25,3% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Thanh Ba: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 29,0% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Thanh Sơn: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện 34,9% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Thanh Thủy: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 28,5% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019);
- Huyện Yên Lập: Tỷ lệ tăng bình quân toàn huyện là 24,3% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019).
3. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
a) Phân vị trí để xác định giá đất
- Đối với thửa đất có diện tích dưới 01 ha: Toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1 theo từng tuyến đường được thể hiện trên bảng giá đất ở. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo tuyến đường có giá cao nhất.
- Đối với thửa đất có diện tích từ 01 ha trở lên: Việc phân vị trí trong thửa đất như sau:
+ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới giao đất (Vỉa hè đường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông) đến 50m, theo tuyến đường có giá cao nhất (Nếu thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường).
+ Vị trí 2: Từ 51m đến 100m, giá đất được xác định bằng 70% giá đất vị trí 1, nhưng không được thấp hơn giá đất tuyến đường phụ thấp nhất liền kề thửa đất (Nếu thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường).
+ Vị trí 3: Phần còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 60% giá đất vị trí 1, nhưng không được thấp hơn giá đất tuyến đường phụ thấp nhất liền kề thửa đất (Nếu thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường).
b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại vị trí 1 được xác định cụ thể như sau:
- Đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 80% giá đất ở của khu vực liền kề.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 60% giá đất ở của khu vực liền kề.
4. Đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Giá đất khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024) cụ thể như sau:
ĐVT: Đồng/m2
| STT | TÊN KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP | Giá đất 5 năm (2015-2019) | Giá đất 5 năm (2020-2024) |
| 1 | Thành phố Việt Trì |
|
|
|
| Khu công nghiệp Thụy Vân | 500.000 | 580.000 |
|
| Cụm công nghiệp Bạch Hạc | 500.000 | 550.000 |
| 2 | Thị xã Phú Thọ |
|
|
|
| Khu công nghiệp Phú Hà | 400.000 | 460.000 |
|
| Cụm công nghiệp Thanh Minh | 300.000 | 350.000 |
| 3 | Huyện Lâm Thao |
|
|
|
| Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Kinh Kệ - Hợp Hải | 300.000 | 350.000 |
|
| Cụm công nghiệp Bắc Lâm Thao | 300.000 | 350.000 |
|
| Khu làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xã Sơn Vi | 300.000 | 350.000 |
| 4 | Huyện Phù Ninh |
|
|
|
| Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Đồng Lạng | 300.000 | 400.000 |
|
| Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phú Gia | 300.000 | 350.000 |
|
| Khu công nghiệp Phù Ninh | 300.000 | 350.000 |
|
| Cụm công nghiệp Tử Đà - An Đạo |
| 380.000 |
| 5 | Huyện Thanh Thủy |
|
|
|
| Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp làng nghề Hoàng Xá | 250.000 | 300.000 |
| 6 | Huyện Tam Nông |
|
|
|
| Khu công nghiệp Trung Hà | 400.000 | 460.000 |
|
| Khu công nghiệp Tam Nông | 250.000 | 300.000 |
| 7 | Huyện Đoan Hùng |
|
|
|
| Cụm công nghiệp làng nghề Sóc Đăng | 250.000 | 290.000 |
| 8 | Huyện Thanh Ba |
|
|
|
| Cụm công nghiệp làng nghề phía nam Thanh Ba | 250.000 | 290.000 |
|
| Cụm công nghiệp Bãi Ba - Đông Thành | 250.000 | 290.000 |
| 9 | Huyện Cẩm Khê |
|
|
|
| Khu công nghiệp Cẩm Khê | 300.000 | 350.000 |
|
| Cụm công nghiệp thị trấn Sông Thao | 300.000 | 350.000 |
| 10 | Huyện Thanh Sơn |
|
|
|
| Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Giáp Lai | 250.000 | 290.000 |
|
| Cụm công nghiệp Thắng Sơn | 250.000 | 290.000 |
| 11 | Huyện Hạ Hòa |
|
|
|
| Khu công nghiệp Hạ Hòa | 250.000 | 290.000 |
| 12 | Huyện Yên Lập |
|
|
|
| Cụm công nghiệp Thị trấn Yên Lập | 200.000 | 220.000 |
|
| Cụm công nghiệp Lương Sơn | 180.000 | 200.000 |
| 13 | Huyện Tân Sơn |
|
|
|
| Cụm công nghiệp Tân Phú | 200.000 | 210.000 |
5. Giá đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (Đất sông, suối để khai thác cát, sỏi)
Giá đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (Đất sông, suối để khai thác cát, sỏi) tăng 23,5% so với Bảng giá đất 5 năm (2015-2019) cụ thể như sau:
ĐVT: Đồng/m2
| STT | DIỄN GIẢI | Giá đất 5 năm | Giá đất 5 năm |
| I | SÔNG |
|
|
| 1 | Sông Bứa | 100.000 | 124.000 |
| 2 | Sông Chảy | 147.000 | 182.000 |
| 3 | Sông Đà | 90.000 | 111.000 |
| 4 | Sông Hồng | 72.000 | 89.000 |
| 5 | Sông Lô | 180.000 | 222.000 |
| II | NGÒI |
|
|
| 1 | Ngòi Lao | 45.000 | 55.000 |
| 2 | Ngòi Giành | 45.000 | 55.000 |
9. Các trường hợp điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024)
Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024) điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự.
- Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
Điều 2: Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; trong quá trình thực hiện nếu điều chỉnh, bổ sung thì Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án, thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XVIII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 2Quyết định 2396/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt "Dự án xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh dự kiến công bố ngày 01 tháng 01 năm 2020"
- 3Quyết định 48/2019/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá các loại đất đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 4Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất 5 năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5Nghị quyết 217/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất năm 2020-2024 trên địa tỉnh Hòa Bình
- 6Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7Nghị quyết 209/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2024
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 8Quyết định 2396/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt "Dự án xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh dự kiến công bố ngày 01 tháng 01 năm 2020"
- 9Quyết định 48/2019/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá các loại đất đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 10Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất 5 năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 11Nghị quyết 217/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất năm 2020-2024 trên địa tỉnh Hòa Bình
- 12Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13Nghị quyết 209/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020-2024
Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 5 năm (2020-2024)
- Số hiệu: 22/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
