Giới thiệu chung về Nghị quyết
Nghị quyết về nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035 được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc định hướng phát triển không gian toàn diện, khai thác tối đa tiềm năng thế mạnh của tỉnh Kon Tum, đồng thời bảo đảm an ninh quốc phòng và phát triển bền vững trong mối tương quan với khu vực Tây Nguyên và cả nước.
Phạm vi nghiên cứu và ranh giới lập quy hoạch
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh là 9.674,18 km², bao phủ 10 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm thành phố Kon Tum và 09 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Giei, Sa Thầy, Ia H'Drai, Ngọc Hồi, Kon Plong, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông. Ranh giới địa lý cụ thể được xác định như sau:
- Phía Bắc: Tiếp giáp với tỉnh Quảng Nam.
- Phía Nam: Tiếp giáp với tỉnh Gia Lai.
- Phía Đông: Tiếp giáp với tỉnh Quảng Ngãi.
- Phía Tây: Tiếp giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia.
Quan điểm, mục tiêu và tính chất của vùng quy hoạch
Nghị quyết xác định rõ các định hướng chiến lược làm kim chỉ nam cho công tác lập quy hoạch:
- Quan điểm phát triển: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum phải tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đắc lực cho mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa trên toàn địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Cụ thể hóa các mục tiêu quy hoạch chiến lược ở cấp quốc gia, quy hoạch vùng Tây Nguyên và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum. Đưa ra các dự báo chiến lược nhằm phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh đặc thù của địa phương.
- Khai thác hiệu quả các mối quan hệ liên kết nội vùng và ngoại vùng; thúc đẩy các ngành thế mạnh như nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ kinh tế cửa khẩu, năng lượng, khoáng sản, du lịch văn hóa, sinh thái và cảnh quan. Qua đó, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, bảo đảm sự phát triển hài hòa, bền vững giữa khu vực đô thị và nông thôn.
- Đề xuất mô hình phát triển không gian vùng, tổ chức không gian đô thị và phân bố dân cư. Xác định tính chất, phân loại và phân cấp đô thị (cải tạo, xây mới, nâng cấp). Quy hoạch không gian phát triển công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội, các điểm dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu nhằm xác định rõ các vùng động lực phát triển kinh tế.
- Tạo dựng cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị - nông thôn, lập các chương trình, kế hoạch đầu tư và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
- Tính chất vùng quy hoạch:
- Là đầu mối giao thương, trung chuyển hàng hóa, dịch vụ thương mại và du lịch quan trọng kết nối các nước trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam, các tỉnh Tây Nguyên với khu vực Duyên hải Miền Trung.
- Là vùng trọng điểm phát triển các loại cây công nghiệp chủ lực phục vụ xuất khẩu, các loài cây dược liệu quý, phát triển nông lâm nghiệp và thủy điện.
- Đóng vai trò phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng, bảo vệ đa dạng sinh học cấp quốc gia và khu vực.
- Là nơi bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa đặc trưng của vùng Tây Nguyên; phát triển mạnh mẽ các loại hình du lịch văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng và cảnh quan thiên nhiên.
- Là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh của khu vực Tây Nguyên và cả nước.
Thời hạn quy hoạch và tiến độ thực hiện
Nhiệm vụ quy hoạch được phân kỳ theo hai giai đoạn rõ rệt:
- Giai đoạn ngắn hạn: Định hướng đến năm 2025.
- Giai đoạn dài hạn: Định hướng đến năm 2035.
- Tiến độ thực hiện: Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum không được quá 15 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính thức.
Các yêu cầu nội dung nghiên cứu chủ yếu
Để hoàn thành đồ án quy hoạch đạt chất lượng, nhiệm vụ quy hoạch đặt ra các yêu cầu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm:
- Đánh giá hiện trạng toàn diện: Thu thập số liệu, phân tích điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội, hiện trạng phát triển đô thị, nông thôn, các khu chức năng đặc thù, dân số, lao động, sử dụng đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tài nguyên, môi trường và các dự án đầu tư đang triển khai. Đánh giá thực tiễn công tác quản lý quy hoạch xây dựng thời gian qua.
- Xác định động lực và tiềm năng: Đề xuất các tiền đề, chiến lược phát triển vùng phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội (đến năm 2025 và 2035).
- Công tác dự báo: Đưa ra các dự báo khoa học về quy mô dân số, nhu cầu đất đai, tỷ lệ đô thị hóa và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Định hướng phát triển không gian: Phân vùng chức năng, định hướng hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu chức năng đặc thù, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và lồng ghép định hướng chiến lược quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng danh mục dự án ưu tiên: Xác định rõ các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo vệ môi trường; đồng thời dự báo nhu cầu vốn và các nguồn lực thực hiện.
- Đánh giá môi trường chiến lược: Đánh giá tác động môi trường của các định hướng quy hoạch nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
- Đề xuất cơ chế thực hiện: Xây dựng các giải pháp, cơ chế chính sách cụ thể để tổ chức thực hiện hiệu quả quy hoạch xây dựng vùng sau khi được phê duyệt.
Hồ sơ sản phẩm quy hoạch
Hồ sơ sản phẩm của đồ án quy hoạch phải được lập và hoàn thiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể là Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Tổ chức thực hiện và giám sát
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum: Có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035 theo đúng quy định. Sau khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt, UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo việc lập đồ án quy hoạch chi tiết.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2035
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035
1. Tên nhiệm vụ quy hoạch: Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035.
2. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch
- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum bao gồm toàn tỉnh Kon Tum trên phạm vi 10 đơn vị hành chính cấp huyện, tỉnh Kon Tum (thành phố Kon Tum và 09 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Giei, Sa Thầy, Ia H'Drai, Ngọc Hồi, Kon Plong, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông). Ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp: Tỉnh Quảng Nam;
+ Phía Nam giáp: Tỉnh Gia Lai;
+ Phía Đông giáp: Tỉnh Quãng Ngãi;
+ Phía Tây giáp: Nước CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia.
- Tổng diện tích tự nhiên vùng tỉnh Kon Tum: 9.674,18km2.
3. Quan điểm, mục tiêu, tính chất vùng quy hoạch
a) Quan điểm: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu
- Cụ thể hóa mục tiêu quy hoạch chiến lược cấp quốc gia, quy hoạch vùng Tây Nguyên, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum từ đó đưa ra những dự báo về định hướng chiến lược nhằm phát huy tốt tiềm năng, thế mạnh và những đặc thù của tỉnh.
- Khai thác có hiệu quả mối quan hệ nội ngoại vùng, các thế mạnh về nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ kinh tế cửa khẩu, năng lượng, khoáng sản, du lịch văn hóa, sinh thái và cảnh quan nhằm tạo môi trường sống tốt, đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo phát triển hài hòa và bền vững giữa đô thị và nông thôn.
- Nghiên cứu đề xuất quy hoạch tổ chức không gian đô thị, phát triển dân cư, xây dựng mô hình phát triển không gian vùng tỉnh, hình thành hệ thống đô thị, phân loại, phân cấp đô thị, xác định tính chất đô thị, cải tạo, xây mới, nâng cấp... lựa chọn mô hình phát triển. Đề xuất phân bố không gian xây dựng công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội và các điểm dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu du lịch... trong đó xác định vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng cân bằng và bền vững.
- Tạo lập cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị và nông thôn trong tỉnh, xây dựng các chương trình kế hoạch và hoạch định các chính sách phát triển, các dự án đầu tư, sử dụng hợp lý nguồn lực.
c) Tính chất vùng quy hoạch
- Là đầu mối giao thương, trung chuyển hàng hóa và dịch vụ thương mại, du lịch của các nước thuộc khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam, các tỉnh Tây Nguyên với khu vực Duyên hải Miền Trung.
- Vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp chủ lực phục vụ xuất khẩu, cây dược liệu quý, nông lâm nghiệp, thủy điện; vùng có vai trò phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng, bảo vệ đa dạng sinh học của quốc gia và khu vực; vùng bảo tồn bản sắc văn hóa đặc trưng của vùng Tây Nguyên; phát triển du lịch văn hóa, sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, nghỉ dưỡng...
- Vùng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh của vùng Tây Nguyên và Quốc gia.
4. Thời hạn quy hoạch
- Ngắn hạn: Đến năm 2025.
- Dài hạn: Đến năm 2035.
5. Yêu cầu nội dung nghiên cứu chủ yếu
- Đánh giá hiện trạng vùng lập quy hoạch, gồm: Thu thập số liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội vùng; hiện trạng đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù; hiện trạng về dân số, lao động; hiện trạng sử dụng đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng: hiện trạng tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư xây dựng; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch xây dựng.
- Xác định động lực và tiềm năng phát triển vùng; đề xuất các tiền đề, chiến lược, định hướng phát triển vùng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo các giai đoạn (đến năm 2025 và đến năm 2035).
- Dự báo về dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội.
- Định hướng phân vùng chức năng, định hướng phát triển không gian vùng; cơ sở động lực phát triển kinh tế vùng tỉnh; định hướng hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu chức năng đặc thù; định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; định hướng chiến lược quốc phòng, an ninh...
- Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; dự báo nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.
- Đánh giá môi trường chiến lược.
- Đề xuất giải pháp, cơ chế thực hiện quy hoạch xây dựng vùng.
6. Hồ sơ sản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Tiến độ thực hiện: Thời gian lập đồ án quy hoạch không quá 15 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035 theo quy định hiện hành; chỉ đạo thực hiện việc lập đồ án quy hoạch sau khi nhiệm vụ quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá XI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 364/QĐ-UBND năm 2011 về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
- 2Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị phía Đông Bắc thành phố Bắc Giang tỷ lệ 1/500 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 3Quyết định 2409/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Nhiệm vụ và khái toán lập quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực phía Tây Nam Tỉnh lộ 335 tại xã Hải Xuân (Khu A5.1) thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình Nhà máy thủy điện Sông Lô 8A, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- 5Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND về Quy hoạch xây dựng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 vùng tỉnh Đắk Nông
- 6Quyết định 3907/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Quyết định 1194/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 364/QĐ-UBND năm 2011 về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
- 4Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị phía Đông Bắc thành phố Bắc Giang tỷ lệ 1/500 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 8Quyết định 2409/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Nhiệm vụ và khái toán lập quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực phía Tây Nam Tỉnh lộ 335 tại xã Hải Xuân (Khu A5.1) thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình Nhà máy thủy điện Sông Lô 8A, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- 10Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND về Quy hoạch xây dựng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 vùng tỉnh Đắk Nông
- 11Quyết định 3907/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070
Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2017 về nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kon Tum đến năm 2035
- Số hiệu: 21/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 21/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
