Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định chi tiết về mức thu, miễn thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa và thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng tại địa phương, thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Số hiệu: 21/2024/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, thông qua tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ 20.
- Ngày ban hành: 15 tháng 11 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: 25 tháng 11 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Trường Lưu.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp từ chính sách thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức thu, miễn thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng áp dụng chung: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
- Đối tượng được miễn nộp lệ phí: Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội, tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện miễn lệ phí cho các đối tượng đặc thù bao gồm: Người có công với cách mạng; hộ nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên); đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các tổ chức và cá nhân thực hiện xây dựng nhà tình nghĩa.
Quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng loại hình công trình xây dựng, đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng áp dụng trong thực tế:
- Đối với nhà ở riêng lẻ: Mức thu là 75.000 đồng trên một giấy phép.
- Đối với các công trình xây dựng khác: Mức thu là 150.000 đồng trên một giấy phép.
- Đối với trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: Áp dụng mức thu thống nhất là 15.000 đồng trên một giấy phép.
Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí
Nghị quyết quy định chặt chẽ về thẩm quyền thu và phương thức quản lý nguồn thu ngân sách từ lệ phí xây dựng:
- Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí: Bao gồm Sở Xây dựng; Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế; và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
- Chế độ nộp ngân sách: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách và quản lý thuế, không được trích để lại tại đơn vị.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo nghị quyết được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, công tác tổ chức và giám sát được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện nội dung Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2024/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 10111/TTr-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, miễn thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Đối tượng miễn nộp lệ phí:
Người có công với cách mạng; hộ nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên); đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các tổ chức, cá nhân thực hiện xây dựng nhà tình nghĩa.
3. Mức thu:
| TT | Nội dung | Mức thu |
| (đồng/giấy phép) | ||
| 1 | Nhà ở riêng lẻ | 75.000 |
| 2 | Công trình | 150.000 |
| 3 | Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng | 15.000 |
4. Chế độ thu, nộp lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí: Sở Xây dựng; Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Thu, nộp lệ phí: Đơn vị thu lệ phí nộp toàn bộ số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 20 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 9Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
- 13Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 14Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 15Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 21/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
