Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng miễn nộp, cơ quan thu và công tác quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, thay thế cho Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, miễn nộp lệ phí
Nghị quyết quy định rõ ràng về các nhóm đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn giảm nhằm hỗ trợ an sinh xã hội:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và công tác quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép xây dựng (bao gồm các trường hợp xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, gia hạn...) trên địa bàn tỉnh, ngoại trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng.
- Đối tượng được miễn nộp lệ phí: Nhằm thực hiện chính sách nhân văn, tỉnh Phú Yên miễn lệ phí cho các đối tượng bao gồm: trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, và đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí: Sở Xây dựng; Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Phú Yên.
- Chi tiết mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Nghị quyết phân định rõ mức thu lệ phí dựa trên hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc trực tuyến) và loại công trình xây dựng:
- Mức thu đối với thực hiện dịch vụ công trực tiếp (nộp hồ sơ trực tiếp):
- Đối với giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời nhà ở riêng lẻ (kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn cho nhà ở riêng lẻ): Mức thu là 75.000 đồng/giấy phép.
- Đối với giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình (kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn cho công trình xây dựng khác không phải nhà ở riêng lẻ): Mức thu là 150.000 đồng/giấy phép.
- Đối với các trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: Mức thu là 15.000 đồng/lần.
- Chính sách ưu đãi đối với dịch vụ công trực tuyến:
- Kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực (19/12/2023) đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến sẽ được giảm 50% mức thu so với hình thức trực tiếp.
- Mức thu trực tuyến cụ thể trong giai đoạn ưu đãi: Cấp phép nhà ở riêng lẻ là 37.500 đồng/giấy phép; cấp phép công trình khác là 75.000 đồng/giấy phép; điều chỉnh, gia hạn, cấp lại là 7.500 đồng/lần.
- Quy định về quản lý lệ phí và tổ chức thực hiện
Công tác quản lý nguồn thu và phân công trách nhiệm triển khai được quy định chặt chẽ như sau:
- Quản lý lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai, quyết toán và nộp lệ phí được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Nguồn chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan thu theo chế độ, định mức quy định.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2023 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2023/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép xây dựng (bao gồm xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời, gia hạn;…) trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng.
b) Cơ quan thu lệ phí và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nghị quyết này.
Điều 2. Nội dung và mức thu lệ phí
1. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp giấy phép xây dựng (bao gồm xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời, gia hạn;…) trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng.
2. Đối tượng được miễn nộp lệ phí
Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Cơ quan thu lệ phí
Sở Xây dựng; Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
4. Mức thu lệ phí đối với thực hiện dịch vụ công trực tiếp
| TT | Giấy phép xây dựng theo đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời nhà ở riêng lẻ, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn nhà ở riêng lẻ | đồng/giấy phép | 75.000 |
| 2 | Đối với giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn công trình xây dựng khác nhà ở riêng lẻ | đồng/giấy phép | 150.000 |
| 3 | Đối với các trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng | đồng/lần | 15.000 |
5. Kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025: mức thu lệ phí đối với thực hiện dịch vụ công trên cổng dịch vụ công trực tuyến bằng 50% mức thu quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quản lý lệ phí
a) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, quyết toán, nộp lệ phí theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
b) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 69/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Nghị quyết 52/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Nghị quyết 77/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Nghị quyết 52/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Luật Quản lý thuế 2019
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 12Nghị quyết 77/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 13Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 26/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Cao Thị Hòa An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
