Tóm tắt Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2022 và chính thức có hiệu lực từ ngày 06 tháng 11 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng nộp, đối tượng miễn, mức thu, cơ quan thu cũng như chế độ quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, thay thế cho Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017.
- Đối tượng nộp phí và các trường hợp được miễn nộp phí
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai từ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Các đối tượng được miễn nộp phí bao gồm:
- Hộ nghèo, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai nhằm phục vụ trực tiếp cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc theo yêu cầu trực tiếp của cấp ủy và chính quyền các cấp.
- Cung cấp hồ sơ phục vụ công tác quản lý nhà nước cho các cơ quan chức năng bao gồm: Công an, thanh tra, tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan quản lý đất đai các cấp.
- Các doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật.
- Quy định chi tiết về mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức thu phí được xác định cụ thể dựa trên loại tài liệu, hình thức cung cấp và định dạng thông tin như sau:
- Đối với hồ sơ tài liệu đất đai (tính trên đơn vị 01 trang):
- Cung cấp trực tiếp dưới dạng thông tin giấy: 12.000 đồng.
- Cung cấp trực tiếp dưới dạng thông tin số: 10.000 đồng.
- Cung cấp thông qua đường bưu điện: 13.000 đồng.
- Đối với tài liệu bản đồ và tài liệu thông tin địa lý (tính trên đơn vị 01 mảnh):
- Cung cấp trực tiếp dưới dạng thông tin giấy: 19.000 đồng.
- Cung cấp trực tiếp dưới dạng thông tin số: 16.000 đồng.
- Cung cấp thông qua đường bưu điện: 20.000 đồng.
- Phương thức tính phí trong các trường hợp đặc biệt:
- Khi số lượng trang hoặc mảnh tài liệu khai thác lớn hơn 1: Mức phí cho mỗi trang hoặc mảnh tăng thêm được tính bằng 0,11 lần mức thu cơ bản nêu trên. Quy định này áp dụng đối với số trang nhân bản của cùng một trang (mảnh) hoặc các trang tiếp theo trong cùng một hồ sơ yêu cầu cung cấp.
- Trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 01 trang (hoặc mảnh) tài liệu dạng giấy và số khi không thu phí: Mức thu được tính bằng 0,79 lần mức thu cơ bản tương ứng.
- Cơ quan thu phí và chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu
- Cơ quan có thẩm quyền thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thừa Thiên Huế, các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.
- Chế độ quản lý và phân bổ nguồn thu:
- Công tác kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Về tỷ lệ phân chia nguồn thu: Cơ quan thu phí được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các hoạt động phục vụ công tác thu phí; 10% còn lại phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2022/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Xét Tờ trình số 9508/TTr-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng nộp, miễn nộp phí
a) Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Đối tượng miễn nộp phí
- Hộ nghèo, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của cấp ủy và chính quyền các cấp.
- Cung cấp hồ sơ phục vụ công tác quản lý nhà nước cho cơ quan: Công an, thanh tra, tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai các cấp.
- Doanh nghiệp xã hội.
2. Mức thu phí
| TT | Loại tài liệu | ĐVT | Mức thu phí (đồng) | ||
| Cung cấp trực tiếp | Cung cấp cấp qua đường bưu điện | ||||
| Đối với thông tin dạng giấy | Đối với thông tin dạng số | ||||
| 1 | Hồ sơ tài liệu đất đai | 01 trang | 12.000 | 10.000 | 13.000 |
| 2 | Cung cấp tài liệu bản đồ, tài liệu thông tin địa lý | 01 mảnh | 19.000 | 16.000 | 20.000 |
- Khi số lượng trang (hoặc mảnh ) khai thác > 1, mức cho mỗi trang (hoặc mảnh) tăng thêm tính bằng 0,11 mức quy định trong bảng trên (áp dụng số trang nhân bản của một trang (mảnh) hoặc trang tiếp theo trong cùng 01 hồ sơ yêu cầu cung cấp).
- Cung cấp thông tin, tài liệu trực tiếp dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ cho 1 trang (hoặc mảnh ) tài liệu dạng giấy và số khi không thu phí được tính bằng 0,79 mức thu ở bảng trên.
3. Cơ quan thu phí
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Việc kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 11 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 58/2021/NQ- HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 57/2021/NQ- HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 03/2022/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 58/2021/NQ- HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, khai thác nước mặt, nước dưới đất; đánh giá tác động môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 15Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 57/2021/NQ- HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 16Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 17Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 20/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
